- Số ký hiệu
- 16/2011/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 20/04/2011
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Lâm Đồng
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH V/v quy định mức giảm giá vé tham quan, giá dịch vụ;trợ cấp xã hội; mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG chúc thọ, mừng thọ và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức giảm giá vé tham quan, giá dịch vụ; trợ cấp xã hội; mừng thọ người cao tuổi (là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên) trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau: 1. Giảm giá vé tham quan, giá dịch vụ tại các cơ sở do nhà nước quản lý: Giảm 50% giá vé, giá dịch vụ cho người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng khi đi tham quan di tích văn hóa, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh; tham gia tập luyện thể dục, thể thao tại các cơ sở do nhà nước quản lý có bán vé hoặc thu phí dịch vụ. Người cao tuổi mang theo chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là người cao tuổi để được giảm giá vé, giá dịch vụ theo qui định này. 2. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng: a) Mức 240.000 đồng/người/tháng đối với người cao tuổi từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Mức 360.000 đồng/người/tháng đối với người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng; c) Mức 240.000 đồng/người/tháng đối với người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện qui định tại điểm a và b, khoản 2 điều này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hằng tháng; d) Mức 360.000 đồng/người/tháng đối với người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, có nguyện vọng và được tiếp nhận vào nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội; đ) Mức 360.000 đồng/người/tháng đối với người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng; e) Đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội tại điểm d và đ, khoản 2 điều này được hưởng bảo hiểm y tế như người cao tuổi ở cộng đồng và hỗ trợ chi phí mai táng khi chết là 3.000.000 đồng.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 71623 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 16/2011/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 06/2011/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổiHết hiệu lực một phần
- 21/2011/TT-BTCThông tư Quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ và biểu dương, khen thưởng người cao tuổiCòn hiệu lực
- 67/2007/NĐ-CPNghị định Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hộiHết hiệu lực toàn bộ
- 13/2010/NĐ-CPNghị định Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hộiHết hiệu lực toàn bộ
- 68/2008/NĐ-CPNghị định Quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hộiHết hiệu lực toàn bộ