← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về việc ban hành giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Cà Mau

16/2009/QĐ-UBND

Số ký hiệu
16/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
23/07/2009
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Cà Mau ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại cụ thể như sau: 1. Đơn giá cho thuê 1m2 diện tích sử dụng nhà ở được xác định: Đơn giá cho thuê nhà ở (đồng/m2 /tháng) = Giá chuẩn của cấp, hạng nhà x (1+K1+K2+K3+K4) x KĐCLCB Trong đó: a) Giá chuẩn của cấp, hạng nhà được áp dụng theo quy định tại Điều 1 của Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại (sau đây gọi là Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg). b) K1 là hệ số cấp đô thị được xác định tại khoản 1 Điều 2 của Quyết định này. c) K2 là hệ số vị trí xét theo các khu vực trong đô thị, được xác định tại khoản 2- Điều 2 của Quyết định này. d) K3 là hệ số tầng cao được xác định tại Biểu số 3 - khoản 1 Mục I của Thông tư số 11/2008/TT-BXD ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg (sau đây gọi tắt là Thông tư số 11/2008/TT-BXD). đ) K4 là hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật được xác định tại Biểu số 4- khoản 1- Mục I của Thông tư số 11/2008/TT-BXD. e) KĐCLCB là hệ số điều chỉnh đơn giá thuê nhà tương ứng tỉ lệ tăng của tiền lương cơ bản. KĐCLCB =1,20 (KĐCLCB =1,20 ứng với tiền lương cơ bản hiện hành là 650.000 đồng/tháng so với lương cơ bản chuẩn là 540.000đồng/tháng). 2. Tiền thuê nhà phải trả hàng tháng được xác định: Tiền thuê nhà trả cho toàn bộ diện tích sử dụng nhà (đồng/tháng) = Đơn giá cho thuê 1m2 diện tích sử dụng tính theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định này X Diện tích sử dụng tương ứng với đơn giá cho thuê. Điều 2. Các hệ số cấp đô thị (K1) và hệ số vị trí xét theo khu vực (K2) được xác định như sau: 1. Hệ số cấp đô thị (K1): a) Thành phố Cà Mau (đô thị loại III): K1= -0,10 b) Các huyện (đô thị loại V): K1= -0,20 2. Hệ số vị trí xét theo khu vực (K2): a) Tại thành phố Cà Mau: - Vị trí trung tâm có hệ số K2 = 0, gồm các khu vực sau đây: + Phường 1: đường Lý Văn Lâm, đoạn từ Nguyễn Trãi đến cống Bến Tàu A cũ; + Phường 2, phường 5; + Phường 4, trừ đường Lâm Thành Mậu, đoạn từ Hãng nước đá Lệ Sanh cũ đến cống Cà Mau; + Phường 6:

Đăng nhập để đọc toàn văn 7 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 78521 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 16/2009/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.