- Số ký hiệu
- 12/2010/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 2010-08-03
- Cơ quan ban hành
- UBND Tỉnh Điện Biên
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc giao số lượng cán bộ, công chức và quy định chức danh, số lượng, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị và ở thôn, bản, tổ dân UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Nghị định số: 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Giao số lượng cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở các xã, phường, thị trấn, thôn, bản, tổ dân phố thuộc tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau: 1. Số lượng cán bộ, công chức xã, phường thị trấn: - Cấp xã loại 1 được bố trí tối đa không quá 25 cán bộ, công chức; - Cấp xã loại 2 được bố trí tối đa không quá 23 cán bộ, công chức; - Cấp xã loại 3 được bố trí tối đa không quá 21 cán bộ, công chức. 2. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn: - Cấp xã loại 1 được bố trí tối đa không quá 22 người; - Cấp xã loại 2 được bố trí tối đa không quá 20 người; - Cấp xã loại 3 được bố trí tối đa không quá 19 người. 3. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố: Mỗi thôn, bản, tổ dân phố được bố trí tối đa không quá 03 người. Điều 2. Quy định chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: 1. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, gồm: 1.1. Cán bộ Tổ chức Đảng; 1.2. Cán bộ Kiểm tra Đảng; 1.3. Cán bộ Tuyên giáo; 1. 4. Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ; 1.5. Phó trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy); 1.6. Phó chỉ huy trưởng quân sự; 1 .7. Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ; 1.8. Cán bộ Dân số - Gia đình và Trẻ em; 1 9. Cán bộ Giao thông - thủy lợi - nông, lâm, ngư nghiệp; 1.10. Cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; 1.11. Cán bộ phụ trách Đài Truyền thanh (nơi có Đài truyền thanh); 1.12. Cán bộ quản lý nhà văn hóa (nơi có Nhà văn hóa); 1.13 . Cán bộ Thi đua - Khen thưởng - Dân tộc - Tôn giáo; 1.14. Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc; 1.15. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên; 1.16. Phó Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ; 1.17. Phó Chủ tịch Hội Nông dân; 1.18. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; 1.19. Chủ tịch Hội Người cao tuổi, 1.20.
Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 36851 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 12/2010/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 92/2009/NĐ-CPNghị định Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xãHết hiệu lực toàn bộ
- 28/2010/NĐ-CPNghị định Quy định mức lương tối thiểu chungHết hiệu lực toàn bộ
- 62/2009/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tếHết hiệu lực toàn bộ
- 121/2003/NĐ-CPNghị định Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấnHết hiệu lực toàn bộ