- Số ký hiệu
- 1171/QĐ
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 30/12/1986
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lâm nghiệp
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành các loại quy chế rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặng dụng BỘ TRƯỞNG BỘ LÂM NGHIỆP Xét yêu cầu cấp bách của công tác quản lý, sử dụng 3 loại rừng là rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này 3 bản quy chế: - Quy chế quản lý, kinh doanh rừng sản xuất; - Quy chế quản lý rừng phòng hộ; - Quy chế quản lý rừng đặc dụng. Điều 2. Các bản Quy chế này được áp dụng cho việc quản lý rừng trên phạm vi cả nước. Những quy định trước đây trái với 3 Quy chế này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục kiểm lâm nhân dân, Thủ trưởng các vụ , viện có liên quan, giám độc Sở Lâm nghiệp, Tổng giám đốc Liên hiệp lâm - nông - công nghiệp, Liên hiệp nguyên liệu giấy, Liên hiệp gỗ trụ mỏ, Giám đốc lâm trường quốc doanh chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này. Bộ trưởng Phan Xuân Đợt (Đã ký) QUY CHẾ QUẢN LÝ, KINH DOANH RỪNG SẢN XUẤT (ban hành theo Quyết định số 1171-QĐ ngày 30-12-1986) Rừng sản xuất (mã số III) là rừng và đất rừng dành để kinh doanh sản xuất gỗ và các lâm sản, đặc sản rừng khác. Bản quy chế này được ban hành nhằm mục đích đưa công tác quản lý kinh doanh rừng sản xuất vào nền nếp, đạt hiệu quả cao, chấm dứt tình trạng kinh doanh rừng một cách tuỳ tiện, lãng phí. Chương 1: NGUYÊN TẮC CHUNG Điều 1. Rừng sản xuất chia ra 4 loại: - Rừng sản xuất gỗ lớn; - Rừng sản xuất gỗ nhỏ; - Rừng sản xuất tre, nứa; - Rừng sản xuất đặc sản. Điều 2. Rừng sản xuất được giao cho các Liên hiệp lâm - nông - công nghiệp, Liên hiệp nguyên liệu giấy, gỗ mỏ, lâm trường, hợp tác xã, cơ quan, đơn vị khác và hộ gia đình để sản xuất, kinh doanh phải thực hiện chuyên canh, thâm canh, nông lâm kết hợp để tạo ra nhiều sản phẩm. - Đối với rừng giàu, rừng trung bình, khi khai thác lâm sản phải theo đúng quy hoạch, kế hoạch, phương án điều chế, thiết kế sản xuất, quy trình kỹ thuật và chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nước giao hàng năm. - Đối với rừng nghèo, kiệt, phải nhanh chóng tu bổ, cải tạo để làm giàu rừng; những nơi đất trống, đồi núi trọc phải trồng rừng kịp thời theo đúng quy hoạch và bảo đảm mục đích kinh tế. Điều 3. - Các đơn vị và hộ gia đình được Nhà nước giao đất, giao rừng để sử dụng, kinh doanh đều phải tuân theo sự hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của cơ quan lâm nghiệp các cấp trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách, chế độ, luật pháp của Nhà nước về lâm nghiệp và bản Quy chế này.
Đăng nhập để đọc toàn văn 62 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 2815 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 1171/QĐ và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Quyết định khác do Bộ Lâm nghiệp ban hành.
- 1101-QĐ/LBQuyết định Về việc thu tiền nuôi rừngCòn hiệu lực
- 90/QĐ-KLQuyết định Ban hành bản Thể lệ quản lý, sử dụng búa kiểm lâmCòn hiệu lực
- 801/QĐQuyết định Ban hành quy phạm phòng cháy, chữa cháy rừng thông, rừng tràm và một số loại rừng dễ cháy khácHết hiệu lực toàn bộ
- 990/QĐ-LNQuyết định Giao chỉ tiêu xây dựng rừng giống 1986-1995Còn hiệu lực
- 22/QĐ-KTQuyết định Ban hành quy phạm kỹ thuật gây, trồng và kinh doanh rừng tràm (Mêlaleuca Leucadendron L) (QPN 9-86)Còn hiệu lực