- Số ký hiệu
- 1101-QĐ/LB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 23/10/1981
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lâm nghiệp
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH LIÊN BỘ LÂM NGHIỆP - TÀI CHÍNH SỐ 1101/QĐ-LB NGÀY 23-10-1981 VỀ VIỆC THU TIỀN NUÔI RỪNG BỘ TRƯỞNG BỘ LÂM NGHIỆP BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Thi hành Điều 3 Quyết định số 88-HĐBT ngày 24/9/1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc lập quỹ nuôi rừng; Xuất phát từ rừng và đất rừng là sở hữu toàn dân. Các tổ chức kinh tế quốc doanh, cơ quan Nhà nước, lực lượng vũ trang nhân dân, tập thể hay cá nhân, kể cả nhân dân những xã ở nơi có rừng có trách nhiệm bảo vệ rừng, khi được phép vào rừng khai thác gỗ, đặc sản và mọi lâm sản khác, cũng như săn bắt chim thú rừng đều phải nộp một khoản tiền để Nhà nước dùng vào việc bảo vệ và phát triển rừng. Số tiền này gọi là tiền nuôi rừng, thay cho tiền bán khoán lâm sản hiện nay. QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Mức thu tiền nuôi rừng được áp dụng thống nhất trong cả nước không phân biệt rừng tự nhiên hay rừng trồng. Cụ thể như phụ lục kèm theo. Điều 2: Những đơn vị hay cá nhân được phép khai thác những lâm sản dưới đây được miễn, giảm nộp tiền nuôi rừng: 1. Được miễn hoàn toàn tiền nuôi rừng: - Gỗ sâu bộng, rỗng ruột v.v... không đủ tiêu chuẩn gỗ tròn; - Gỗ tỉa thưa trong rừng trồng theo đúng quy trình trồng rừng; - Củi cành nhánh do nhân dân những xã ở nơi có rừng được phép thu nhặt để dùng, không phải để mua bán trao đổi; - Những sản phẩm do đơn vị, cơ quan, tập thể hay nhân dân tự bỏ công sức để trồng cây trên các đồi trọc mà có, khi lấy về dùng cho mình. 2. Được giảm 50% mức thu tiền nuôi rừng: - Gỗ tận dụng ở những nơi được phép khai thác trắng hoặc để cải tạo rừng có đường kính đo đầu lớn dưới 25 cm; - Gỗ cành ngọn do các lâm trường, xí nghiệp quốc doanh lâm nghiệp khai thác tận dụng có đường kính đo đầu lớn dưới 25cm; - Các sản phẩm khai thác từ rừng trồng của hợp tác xã, tập đoàn sản xuất được Nhà nước giao đất giao rừng để quản lý kinh doanh phần được phép để lại sử dụng; - Các sản phẩm lấy trên đất rừng (đất bao đồi, vườn cây trên đất rừng do nhân dân tự trồng) phần để lại sử dụng vào việc gia đình; - Gỗ và các sản phẩm khác mà nhân dân ở các xã nơi có rừng được cấp giấy phép khai thác để làm những việc trong gia đình. 3. Các lâm trường, xí nghiệp quốc doanh lâm nghiệp khai thác lâm sản mà có kế hoạch lỗ được duyệt thì Bộ Lâm nghiệp xét, quyết định mức miễn hoặc giảm tiền nuôi rừng để cho đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh được bình thường.
Đăng nhập để đọc toàn văn 8 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 3939 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 1101-QĐ/LB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Quyết định khác do Bộ Lâm nghiệp ban hành.
- 90/QĐ-KLQuyết định Ban hành bản Thể lệ quản lý, sử dụng búa kiểm lâmCòn hiệu lực
- 1171/QĐQuyết định Ban hành các loại Quy chế rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụngHết hiệu lực toàn bộ
- 801/QĐQuyết định Ban hành quy phạm phòng cháy, chữa cháy rừng thông, rừng tràm và một số loại rừng dễ cháy khácHết hiệu lực toàn bộ
- 990/QĐ-LNQuyết định Giao chỉ tiêu xây dựng rừng giống 1986-1995Còn hiệu lực
- 22/QĐ-KTQuyết định Ban hành quy phạm kỹ thuật gây, trồng và kinh doanh rừng tràm (Mêlaleuca Leucadendron L) (QPN 9-86)Còn hiệu lực