- Số ký hiệu
- 107-TĐC/QĐ
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 20/07/1991
- Cơ quan ban hành
- Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Bản "Quy định về giấy chứng nhận kiểm định của cơ quan quản lý Nhà nước về Đo lường và cơ sở được uỷ quyền kiểm định Nhà nước TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN - ĐO LƯỜNG - CHẤT LƯỢNG QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy định về giấy chứng nhận kiểm định của cơ quan quản lý Nhà nước về đo lường và cơ sở được uỷ quyền kiểm định Nhà nước". Điều 2. Cơ quan quản lý Nhà nước về đo lường các cấp, các cơ sở được uỷ quyền kiểm định Nhà nước phải theo đúng Quy định này trong hoạt động kiểm định Nhà nước. Điều 3. Trung tâm Đo lường, cơ quan quản lý Nhà nước về đo lường các cấp chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thi hành Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quy định này. QUY ĐỊNH VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐO LƯỜNG VÀ CƠ SỞ ĐƯỢC UỶ QUYỀN KIỂM ĐỊNH NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 107-TĐC/QĐ ngày 20-7-1991 của Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng) 1. Quy định chung 1.1. Giấy chứng nhận kiểm định là giấy chứng nhận của cơ quan quản lý Nhà nước về đo lường hoặc cơ sở được uỷ quyền kiểm định Nhà nước (gọi chung là cơ quan kiểm định) cấp cho chuẩn hoặc phương tiện đo sau khi đã được kiểm định và đạt yêu cầu theo quy định. 1.2. Đối với phương tiện đo dùng làm chuẩn, việc cấp giấy chứng nhận kiểm định là bắt buộc trừ một số trường hợp đặc biệt theo quy định của Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng. 1.3. Chỉ cấp giấy chứng nhận kiểm định cho những phương tiện đo công tác trong các trường hợp: a) Không đóng được dấu kiểm định; b) Đã đóng được dấu kiểm định nhưng chưa được coi là đủ vì cần phải chứng nhận thêm những nội dung khác, ví dụ những đặc trưng đo lường cụ thể, bảng số hiệu chính; cấp hạng chính xác hoặc chỉ cho phép sử dụng trong những phạm vi hạn chế nào đó v.v... 2. Các loại giấy chứng nhận kiểm định a) Loại 1: Giấy chứng nhận kiểm định cấp cho phương tiện đo dùng làm chuẩn; b) Loại 2: giấy chứng nhận kiểm định cấp cho phương tiện đo công tác. 3. Hình thức, nội dung của giấy chứng nhận kiểm định. 3.1. Giấy chứng nhận kiểm định được in trên nền giấy trắng, cứng, khổ giấy A5 (14 x 210) mm. 3.2.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 11352 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 107-TĐC/QĐ và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Quyết định khác do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng ban hành.
- 104-TĐC/QĐQuyết định Ban hành bản Quy định về công nhận khả năng kiểm định của cơ quan quản lý Nhà nước về đo lường các cấpCòn hiệu lực
- 103-QĐ/TĐCQuyết định Ban hành Danh mục phương tiện đo phải được kiểm định Nhà nướcCòn hiệu lực
- 108-TĐC/QĐQuyết định Ban hành Quy định về việc đăng ký kiểm định Nhà nước phương tiện đoCòn hiệu lực
- 105-TĐC/QĐQuyết định Ban hành Quy định về uỷ quyền kiểm định Nhà nước phương tiện đoNgưng hiệu lực
- 109-TĐC/QĐQuyết định Về việc ban hành bản Quy định về chứng nhận mẫu chuẩnHết hiệu lực toàn bộ