- Số ký hiệu
- 103/QLTT-TW
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 13/11/1991
- Cơ quan ban hành
- Ban Chỉ đạo quản lý thị trường Trung ương
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành bản quy định về số hiệu và thẻ kiểm tra thị trường của cán bộ quản lý thị trường TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG TRUNG ƯƠNG QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành bản quy định (kèm theo quyết định này) về số hiệu và thẻ kiểm tra thị trường của cán bộ làm công tác quản lý thị trường. Điều 2. Bản quy định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Thông tư số 08/NT ngày 17-7-1986 của Bộ Nội thương hướng dẫn việc sử dụng phù hiệu, thẻ kiểm tra thị trường. Việc phát hành và sử dụng số hiệu, thẻ kiểm tra thị trường mới thống nhất trong cả nước từ 01-01-1992. Điều 3. Các đồng chí Chánh Văn phòng Ban chỉ đạo Quản lý thị trường Trung ương, Chủ tịch UBND và Trưởng Ban chỉ đạo Quản lý thị trường các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành. BẢN QUY ĐỊNH VỀ SỐ HIỆU VÀ THẺ KIỂM TRA THỊ TRƯỜNG CỦA CÁN BỘ LÀM CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 103/QLTT-TW ngày 13-11-1991 của Trưởng ban chỉ đạo Quản lý thị trường Trung ương). Điều 1. Mẫu số hiệu quản lý thị trường hình chữ nhật, kích thước: chiều dài 8,0cm, chiều rộng 4,0cm, làm bằng giấy bìa cứng bọc PE trong suốt, xung quanh có đường viền màu đỏ song song với cạnh của số hiệu. a) Mặt trước của số hiệu có hai phần: Phần bên trái dán ảnh 3 x 4 của người được cấp số hiệu. Phần bên phải: nền màu vàng, có vạch đỏ ngang chia thành hai phần theo tỷ lệ 2/1; phần trên ghi hàng chữ đỏ to đậm: Quản lý thị trường Trung ương (nếu là địa phương thì ghi tên tỉnh, thành phố đó; phần dưới chữ đỏ to đậm ghi tên người được cấp số hiệu và hàng số có 4 chữ số: từ hàng đơn vị đến hàng trăm là số thứ tự của cán bộ quản lý thị trường được cấp số hiệu (số này trùng với số thứ tự ghi trong thẻ kiểm tra của người được cấp thẻ); số hàng nghìn là số thứ tự của đội quản lý thị trường được cấp số hiệu. Ví dụ: đồng chí A mang số hiệu 1001 (tức đội số 1, số thẻ 001). b) Mặt sau đính 1 khuy cài trên nắp túi áo ngực trái. Điều 2. Thẻ kiểm tra thị trường hình chữ nhật, kích thước: chiều dài 10cm, chiều rộng 7,0cm; làm bằng giấy bìa cứng bọc PE trong suốt, được ép plastic. a) Mặt trước của thẻ kiểm tra thị trường: nền màu trắng có hàng chữ "quản lý thị trường" nhỏ màu xanh nhạt làm vân hoa, xung quanh sát cạnh có hai đường viền đỏ: ngoài đậm, trong nhạt.
Đăng nhập để đọc toàn văn 8 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 11372 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 103/QLTT-TW và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Quyết định khác do Ban Chỉ đạo quản lý thị trường Trung ương ban hành.
- 86/QLTT-TWQuyết định Về việc lập trạm kiểm soát cố định liên ngành trên các trục đường vào khu vực biên giới phía BắcHết hiệu lực toàn bộ
- 126/QLTT-TWQuyết định Ban hành bản quy định về tổ chức và hoạt động của Đội kiểm tra thị trường Trung ươngCòn hiệu lực
- 04/QLTTQuyết định Ban hành bản quy định về tổ chức và hoạt động của bộ phận ở phía NamCòn hiệu lực
- 52/QLTT-TWQuyết định Ban hành Quy chế phối hợp giữa các địa bàn trong công tác quản lý thị trường, chống buôn lậu và các hành vi kinh doanh trái pháp luậtCòn hiệu lực
- 210/QLTT-TWQuyết định Về lập các trạm kiểm soát cố định liên ngành trên một số đường giao thông thuỷ, bộ ra vào vùng biên giớiCòn hiệu lực