- Số ký hiệu
- 36/2026/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 2026-06-17
- Cơ quan ban hành
- HĐND Tỉnh Tây Ninh
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Quy định mức thu, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Khu Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh núi Bà Đen Xét Tờ trình số 2485/TTr-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định mức thu, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Khu Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh núi Bà Đen; Báo cáo thẩm tra số 671/BC-HĐND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức thu, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Khu Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh núi Bà Đen. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết quy định mức thu, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan (vé vào cổng) Khu Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh núi Bà Đen. 2. Đối tượng áp dụng a) Đối tượng nộp phí: Áp dụng cho các tổ chức, cá nhân là người Việt Nam, người nước ngoài đến thăm quan tại Khu Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh núi Bà Đen. b) Tổ chức thu phí: Ban Quản lý Khu du lịch quốc gia núi Bà Đen. c) Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan. Điều 2. Mức thu phí: 10.000 đồng/vé/người. Điều 3. Đối tượng được miễn, giảm thu phí 1. Đối tượng được miễn thu phí a) Trẻ em dưới 06 tuổi hoặc có chiều cao dưới 01 mét. b) Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật. 2. Đối tượng được giảm 50% mức thu phí a) Trẻ em từ 06 tuổi đến dưới 16 tuổi hoặc có chiều cao dưới 1,4 mét. b) Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa. Trường hợp khó xác định là người được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường nơi người đó cư trú. c) Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật. d) Người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12.
Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản ed5f6520-7696-11f1-8ddb-177dfe83ad2e · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 36/2026/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 72/2025/QH15Luật Tổ chức chính quyền địa phươngCòn hiệu lực
- 97/2015/QH13Nghị quyết Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIIICòn hiệu lực
- 45/2024/QH15Luật Di sản văn hóaCòn hiệu lực
- 09/2017/QH14Luật Du lịchCòn hiệu lực
- 89/2025/QH15Luật Ngân sách nhà nướcCòn hiệu lực
- 362/2025/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phíCòn hiệu lực
- 85/2019/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực một phần