- Số ký hiệu
- 31/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 2025-12-09
- Cơ quan ban hành
- HĐND Tỉnh Gia Lai
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC CHI CHÚC THỌ, MỪNG THỌ VÀ TẶNG QUÀ CHO NGƯỜI CAO TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi; Xét Tờ trình số 381/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Nghị quyết Quy định mức chi chúc thọ, mừng thọ và tặng quà cho người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 54/BC-VHXH ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định mức chi chúc thọ, mừng thọ và tặng quà cho người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức chi chúc thọ, mừng thọ và tặng quà cho người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, phân bổ, thực hiện chi chúc thọ, mừng thọ và tặng quà cho người cao tuổi theo quy định. Điều 3. Mức chi chúc thọ, mừng thọ và tặng quà cho người cao tuổi 1. Người cao tuổi thọ trên 100 tuổi được tặng quà gồm hiện vật giá trị 500.000 đồng và 1.000.000 đồng tiền mặt. 2. Người cao tuổi thọ 100 tuổi được Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chúc thọ và tặng quà hiện vật gồm 5 mét vải lụa và 700.000 đồng tiền mặt. 3. Người cao tuổi thọ 90, 95 tuổi được tặng quà gồm hiện vật giá trị 200.000 đồng và 500.000 đồng tiền mặt. Riêng đối với Người cao tuổi thọ 90 tuổi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chúc thọ. 4. Người cao tuổi thọ 70, 75, 80, 85 tuổi được tặng quà gồm hiện vật giá trị 200.000 đồng và 300.000 đồng tiền mặt. Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện mức chi chúc thọ, mừng thọ và tặng quà cho người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Gia Lai do ngân sách địa phương đảm bảo theo quy định hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 184815 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 31/2025/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 87/2025/QH15Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luậtCòn hiệu lực
- 89/2025/QH15Luật Ngân sách nhà nướcCòn hiệu lực
- 06/2011/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổiHết hiệu lực một phần
- 96/2018/TT-BTCThông tư Quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng người cao tuổiCòn hiệu lực
- 21/2019/NQ-HĐNDNghị quyết Về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre năm 2020Hết hiệu lực toàn bộ