← Tra cứu văn bảnNghị quyết

Về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre năm 2020

21/2019/NQ-HĐND

Số ký hiệu
21/2019/NQ-HĐND
Loại văn bản
Nghị quyết
Ngày ban hành
06/12/2019
Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất với báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2019. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2020, nhất là các giải pháp đã được đề ra trong báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong đó, Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh tập trung tổ chức thực hiện tốt một số nội dung trọng tâm như sau: 1. Mục tiêu tổng quát Tiếp tục thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả với tinh thần “Bứt phá về đích”; phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa, y tế, giáo dục, khoa học và công nghệ; đảm bảo an sinh, phúc lợi xã hội và nâng cao đời sống nhân dân; ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai, thực hiện tốt các giải pháp phòng, chống hạn mặn và bảo vệ môi trường; đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; củng cố, sắp xếp bộ máy tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; quyết tâm phòng chống tham nhũng, lãng phí; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; tích cực liên kết, hợp tác phát triển và hội nhập quốc tế. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu a) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) tăng 7,6%; trong đó, khu vực nông lâm thủy sản tăng 3,4%; khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 13,9%; khu vực dịch vụ tăng 7,7%; b) Cơ cấu kinh tế (theo GTTT) dự kiến: Khu vực I: 31,83%; khu vực II: 19,63%; khu vực III: 45,69%; thuế sản phẩm: 2,85%; c) Tổng kim ngạch xuất khẩu: 1.400 triệu USD; d) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 22.022 tỷ đồng; đ) GRDP bình quân đầu người đạt 44,1 triệu đồng/người/năm; e) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn theo dự toán Trung ương giao là 4.835 tỷ đồng; chỉ tiêu địa phương phấn đấu là 5.000 tỷ đồng; g) Tổng chi ngân sách địa phương 10.160,89 tỷ đồng; chỉ tiêu địa phương phấn đấu là 10.312,09 tỷ đồng; h) Giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 4%; i) Tỷ lệ lao động qua đào tạo 60%; k) Tạo việc làm mới cho 18.000 lao động; l) Đưa 1.200 người đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng; m) Duy trì tỷ suất sinh dưới 12‰; n) Đạt 31,71 giường bệnh/vạn dân; o) Đạt 9,37 bác sĩ/vạn dân; p) Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 92,89% dân số; q) Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn 10,2%; r) Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện đạt 99,93%; s) Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt khu vực đô thị đạt 93%; t) Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 98,5%; trong đó, tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch đạt 60%; u) Kéo giảm tai nạn giao thông trên cả ba mặt từ 5%-10% so với năm 2019; v) Kéo giảm phạm pháp hình sự;

Đăng nhập để đọc toàn văn

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 140148 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 21/2019/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản liên quan

Nghị quyết khác do Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành.