- Số ký hiệu
- 28/2005/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 28/12/2005
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đối với các công trình cấp huyện quản lý HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 5 Sau khi xem xét Tờ trình số 5170/TTr-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh về “ Cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đối với các công trình cấp huyện quản lý ”; Báo cáo thẩm tra số 237/KT-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của Đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí ban hành "Cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đối với các công trình cấp huyện quản lý; với các nội dung cụ thể như sau: I. Phân vùng để hỗ trợ đầu tư: Căn cứ vào tình hình và điều kiện thực tế, việc phân vùng để hỗ trợ đầu tư được xác định như sau: 1- Vùng 1: gồm 16 huyện đồng bằng, ven biển, thị xã, thành phố là: Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hoá, thị xã Sầm Sơn, Quảng Xương, Tĩnh Gia, Nông Cống, Triệu Sơn, Thọ Xuân, Đông Sơn, thành phố Thanh Hoá, Thiệu Hoá, Yên Định, Vĩnh Lộc, Hà Trung và thị xã Bỉm Sơn; 2- Vùng 2: gồm 4 huyện miền núi thấp là: Thạch Thành, Cẩm Thuỷ, Ngọc Lặc, Như Thanh. 3- Vùng 3: gồm 7 huyện miền núi cao là: Mường Lát, Quan Sơn, Quan Hoá, Bá Thước, Lang Chánh, Thường Xuân, Như Xuân. II. Cơ chế hỗ trợ đầu tư: 1- Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các hồ, đập nhỏ do huyện và xã quản lý. - Hiện trạng: Hiện nay, toàn tỉnh có 783 hồ đập nhỏ do huyện và xã quản lý, năng lực tưới khoảng 17.500 ha; từ năm 2001 đến nay đã đầu tư được 230 công trình, còn lại 553 công trình, phần lớn tập trung ở khu vực miền núi, nhìn chung đều trong tình trạng xuống cấp, kém phát huy tác dụng cần được cải tạo, nâng cấp. - Mục tiêu đến năm 2010: Cơ bản sửa chữa, cải tạo, nâng cấp số hồ đập nhỏ nêu trên. - Mức hỗ trợ đầu tư: + Ngân sách tỉnh hỗ trợ phần đào đắp bằng cơ giới và phần xây lát công trình. + Phần còn lại do huyện và xã chịu trách nhiệm. 2- Kiên cố hóa kênh mương nội đồng. - Hiện trạng: Trên địa bàn toàn tỉnh hiện có 5.612km kênh mương nội đồng, trong đó đã kiên cố được 2.798km ( miền xuôi 2.446 km/4.654 km, đạt 52,5%; miền núi 352 km/958 km, đạt 36,7% ), còn lại 2.814km chưa được kiên cố. - Mục tiêu đến năm 2010: Phấn đấu hoàn thành kiên cố hoá toàn bộ hệ thống kênh mương nội đồng trong tỉnh. - Mức hỗ trợ đầu tư (chỉ hõ trợ đầu tư đối với kênh xây): + Ngân sách tỉnh hỗ trợ: \ Vùng 1:
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 104589 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 28/2005/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Nghị quyết khác do Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành.
- 75/2007/NQ-HĐND huyềnNghị quyết Về việc thông qua Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tếCòn hiệu lực
- 76/2007/ NQ-HĐND oanhNghị quyết Về các loại phí, lệ phíCòn hiệu lực
- 76 /2007 / NQ-HĐNDNghị quyết Về các loại phí, lệ phíCòn hiệu lực
- 76/2007/NQ-HĐNDNghị quyết Về các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND TỉnhCòn hiệu lực
- 122/2009/NQ-HĐNDNghị quyết Về thành lập sở Ngoại vụCòn hiệu lực