← Tra cứu văn bảnNghị quyết

Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Phú Thọ đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020

153/2008/NQ-HĐND

Số ký hiệu
153/2008/NQ-HĐND
Loại văn bản
Nghị quyết
Ngày ban hành
13/10/2008
Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Phú Thọ
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

NGHỊ QUYẾT Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Phú Thọ đến năm 2015 vàđịnh hướng đến năm 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHOÁ XVI, KỲ HỌP BẤT THƯỜNG một số Nghị quyết của HĐND tỉnh Phú Thọ liên quan đến lĩnh vực y tế; Sau khi xem xét Tờ trình số 2827/TTr-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2008 của UBND tỉnh Phú Thọ, Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành thông qua Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Phú Thọ đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số nội dung sau: I. MỤC TIÊU CHUNG: Nâng cao năng lực, chất lượng phòng bệnh, khám, chữa bệnh của hệ thống y tế; giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao sức khoẻ, mức hưởng thụ của người dân trong lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân. Đẩy mạnh xã hội hoá và đa dạng hoá các hình thức đầu tư và dịch vụ chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Phấn đấu đến năm 2015, các chỉ tiêu chung về chăm sóc sức khoẻ nhân dân đạt ở mức trung bình của cả nước, trong đó có một số chỉ tiêu cao hơn trung bình của cả nước như số bác sỹ trên 01 vạn dân, số giường bệnh trên 01 vạn dân, tỷ lệ trạm y tế tuyến xã có bác sỹ làm việc. Về chuyên môn có một số lĩnh vực mũi nhọn như ứng dụng công nghệ cao vào chẩn đoán hình ảnh, chẩn đoán sinh hoá học, chẩn đoán tế bào học, điều trị các bệnh lý tim mạch, ung thư, phẫu thuật nội soi, điều trị vô sinh và hỗ trợ sinh sản...; tạo đà để đến năm 2020 trở thành trung tâm y tế vùng. II. MỤC TIÊU CỤ THỂ: Các chỉ tiêu sức khoẻ cần đạt đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 Các chỉ tiêu sức khoẻ 2015 2020 Tuổi thọ trung bình 73 75 Tỷ suất chết mẹ trên 100.000 trẻ đẻ sống <9 <8 Tỷ lệ chết trẻ em <1 tuổi/1000 trẻ đẻ sống <7 <6 Tỷ lệ chết trẻ em <5 tuổi/1000 trẻ đẻ sống <7 <6 Tỷ lệ trẻ mới đẻ có trọng lượng <2500g (%) <3,5 <3 Tỷ lệ trẻ em <5 tuổi bị SDD 15 8 Chiều cao trung bình của thanh niên (m) 1,65 >1,65 Tỷ lệ bác sĩ/vạn dân 9,0 11,0 Tỷ lệ dược sĩ ĐH/vạn dân 1,5 2,0 Tỷ lệ TYT xã có bác sĩ (%) 100 100 Tỷ lệ giường bệnh/vạn dân 28 30 Tỷ lệ thôn, bản có NVYT hoạt động (%) 100 100 Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia (%) 100 100 Tỷ lệ HGĐ sử dụng nước sạch (%) 90 100 Tỷ lệ HGĐ có hố xí đạt tiêu chuẩn VS (%) >70 100 Công suất sử dụng giường bệnh (%) <110 <100 Số lần KCB/người/năm 3,5 4,0 Tỷ lệ tiêm chủng đủ các loại vac xin cho trẻ <1 tuổi >99,5 >99,9 Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên (%) 1,0 0,95 Tiền thuốc bình quân người/năm (USD) 18 20 III.

Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 49791 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 153/2008/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.