- Số ký hiệu
- 13/2014/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 07/07/2014
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh Lào Cai HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 11 Sau khi xem xét Tờ trình số 57/TTr-UBND ngày 13/6/2014 của UBND tỉnh Lào Cai về chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 33/BC-HĐND ngày 26/6/2014 của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau: 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh: a) Phạm vi điều chỉnh: Chính sách này quy định các chính sách khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp (sau đây gọi chung là hoạt động khuyến công). b) Đối tượng áp dụng: - Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai; bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn); - Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn. - Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công. 2. Danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công và điều kiện hưởng hỗ trợ kinh phí khuyến công a) Danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công: - Công nghiệp chế biến nông - lâm – thủy sản và chế biến thực phẩm. - Sản xuất hàng công nghiệp tiêu dùng và xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập khẩu. - Công nghiệp hóa chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn. Sản xuất vật liệu xây dựng. - Sản xuất sản phẩm, phụ tùng; lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị, dụng cụ cơ khí, điện, điện tử - tin học. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và công nghiệp hỗ trợ. - Sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp. - Khai thác, chế biến khoáng sản tại những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật. - Áp dụng sản xuất sạch hơn trong các cơ sở công nghiệp; xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn. b) Điều kiện hưởng hỗ trợ kinh phí khuyến công: Căn cứ quy định tại Nghị quyết này và các văn bản khác có liên quan UBND tỉnh quy định cụ thể điều kiện hưởng hỗ trợ kinh phí khuyến công, trên cơ sở đảm bảo các nguyên tắc tại Điều 7 Thông tư Liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của Liên Bộ Công Thương - Bộ Tài chính và tình hình thực tế tại địa phương.
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 36882 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 13/2014/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 46/2012/TT-BCTThông tư của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến côngHết hiệu lực một phần
- 26/2014/TTLT-BTC-BCTThông tư liên tịch Hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phươngCòn hiệu lực
- 34/2011/NQ-HĐNDNghị quyết Về chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh Lào CaiHết hiệu lực toàn bộ