- Số ký hiệu
- 34/2011/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 16/12/2011
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh Lào Cai HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 3 Sau khi xem xét Tờ trình số 111/TTr-UBND ngày 24/11/2011 của UBND tỉnh Lào Cai đề nghị thông qua Chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 62/BC-HĐND ngày 05/12/2011 của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh Lào Cai 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng a) Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai; bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã; hộ kinh doanh cá thể theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; b) Các tổ chức dịch vụ khuyến công, gồm: Trung tâm Khuyến công, cơ sở đào tạo nghiên cứu khoa học công nghệ, doanh nghiệp có hoạt động tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác liên quan đến sản xuất công nghiệp nông thôn. c) Trung tâm phát triển cụm công nghiệp và doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp. d) Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công. 2. Danh mục ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuât công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai được hưởng kinh phí khuyến công đối với các ngành nghề sau: a) Công nghiệp chế biến nông - lâm – thủy sản và dược liệu; b) Sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp và sửa chữa máy cơ khí nông nghiệp; c) Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và dịch vụ cho các cơ sở sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh; d) Dệt, may, thêu thổ cẩm và các mặt hàng thủ công mỹ nghệ; đ) Sản xuất sản phẩm mới, vật liệu mới, hàng thay thế hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu sử dụng chủ yếu nguyên liệu trong nước; e) Đầu tư vốn xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và làng nghề. 3. Kinh phí khuyến công a) Nguồn vốn khuyến công bao gồm: - Ngân sách địa phương: Từ các nguồn sau: + Nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung; + Nguồn thu tiền sử dụng đất; + Nguồn vốn sự nghiệp kinh tế; + Nguồn vốn sự nghiệp khoa học. - Ngân sách Trung ương:
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 29763 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 34/2011/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 134/2004/NĐ-CPNghị định Về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thônHết hiệu lực toàn bộ
- 66/2006/NĐ-CPNghị định Về phát triển ngành nghề nông thônHết hiệu lực toàn bộ
- 56/2009/NĐ-CPNghị định Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừaHết hiệu lực toàn bộ
- 43/2010/NĐ-CPNghị định Về đăng ký doanh nghiệpHết hiệu lực toàn bộ
- 136/2007/QĐ-TTgQuyết định Về việc phê duyệt Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012Hết hiệu lực toàn bộ
- 105/2009/QĐ-TTgQuyết định Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệpHết hiệu lực toàn bộ
- 125/2009/TTLT-BTC-BCTThông tư liên tịch Thông tư quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến côngHết hiệu lực toàn bộ