- Số ký hiệu
- 11/2026/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 2026-07-09
- Cơ quan ban hành
- HĐND Thành phố Đồng Nai
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Quy định về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn thành phố Đồng Nai đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP và Nghị định số 49/2026/NĐ-CP; Xét Tờ trình số 96/TTr-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết quy định về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn thành phố Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra số 49/BC-BKTNS ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn thành phố Đồng Nai. Điều 1. Quy định về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn thành phố Đồng Nai, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn thành phố Đồng Nai. 2. Đối tượng áp dụng a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai trên địa bàn thành phố Đồng Nai. b) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai được cơ quan quản lý hồ sơ cung cấp tài liệu. c) Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến thu, nộp phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn thành phố Đồng Nai. 3. Mức thu Mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn thành phố Đồng Nai được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này. 4. Đối tượng miễn, giảm phí a) Đối tượng miễn - Các hộ nghèo và cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều của thành phố; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; người dân tộc thiểu số cư trú tại các xã khu vực III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi theo danh mục do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. - Các cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội có nhu cầu cung cấp thông tin đất đai để thực hiện nhiệm vụ của Đảng, Nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều 62 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai. b) Đối tượng giảm - Giảm 50% mức thu phí cho người sử dụng đất ở địa bàn xã khu vực II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi và biên giới trên địa bàn thành phố được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Giảm 05% mức thu đối với các hồ sơ khi thực hiện thủ tục hành chính qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến (mức thu bằng 95% mức thu hồ sơ trực tiếp).
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản cd5fc520-80ce-11f1-b484-ad70e7638e96 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 11/2026/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 72/2025/QH15Luật Tổ chức chính quyền địa phươngCòn hiệu lực
- 87/2025/QH15Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luậtCòn hiệu lực
- 97/2015/QH13Luật Phí và lệ phíHết hiệu lực một phần
- 09/2017/QH14Luật Du lịchCòn hiệu lực
- 23/2018/QH14Luật Cạnh tranhCòn hiệu lực
- 72/2020/QH14Luật Bảo vệ môi trườngHết hiệu lực một phần
- 16/2023/QH15Luật GiáHết hiệu lực một phần