- Số ký hiệu
- 06/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 03/08/2016
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về việc quy định mức thu phí vệ sinh (rác sinh hoạt)trên địa bàn tỉnh Bến Tre --- HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 2 Xét Tờ trình số 2755/TTr-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, mức thu, miễn giảm và quản lý, sử dụng nguồn thu phí 1. Phạm vi điều chỉnh Phí vệ sinh (rác sinh hoạt) là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho công tác thu, thu gom, vận chuyển và xử lý rác sinh hoạt trên địa bàn địa phương, như: chi phí cho tổ chức hoạt động của đơn vị thu gom (công tác thu và thu gom), vận chuyển và xử lý rác sinh hoạt theo quy trình kỹ thuật của cơ quan có thẩm quyền quy định. 2. Đối tượng áp dụng Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cung ứng và cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác sinh hoạt. 3. Mức phí: (Có Phụ lục kèm theo). a) Công ty cổ phần Công trình đô thị, các tổ chức có tư cách pháp nhân thực hiện thu phí. Mức phí theo Phụ lục kèm theo đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. b) Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện thu phí. Mức phí theo Phụ lục kèm theo không bao gồm thuế giá trị gia tăng. 4. Đối tượng được miễn phí vệ sinh: Miễn phí vệ sinh cho đối tượng hộ nghèo. 5. Quản lý, sử dụng nguồn thu phí a) Công ty cổ phần Công trình đô thị, các tổ chức có tư cách pháp nhân: Phí vệ sinh là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước, số tiền phí thu được là doanh thu của tổ chức thu phí. Đơn vị thu phí thực hiện chính sách thuế theo quy định hiện hành. b) Trường hợp Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện thu phí. Phí vệ sinh là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước: - Đơn vị thu phí được trích lại 2.500 đồng trên một đối tượng thu phí để chi phí cho công tác thu phí của đơn vị như: chi trả tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động trực tiếp thu phí, chi phí phục vụ cho công tác thu phí như văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí, sửa chữa tài sản và các chi phí khác phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí. - Số phí còn lại để chi phí cho công việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác. - Trường hợp không đủ nguồn kinh phí để chi phí toàn bộ từ khâu thu gom, vận chuyển và xử lý rác, phần chênh lệch thiếu sẽ do ngân sách huyện, thành phố đảm bảo.
Đăng nhập để đọc toàn văn 1 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 116808 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 06/2016/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 24/2006/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 02/2014/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ
- 02/2011/NQ-HĐNDNghị quyết về việc ban hành một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh an giangHết hiệu lực toàn bộ