- Số ký hiệu
- 02/2011/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 04/03/2011
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA VII KỲ HỌP THỨ 18 (ngày 04 tháng 3 năm 2011) Sau khi xem xét Tờ trình số 07/TTr-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh An Giang; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh An Giang với các nội dung như sau: 1. Về chức danh quản lý, chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ: 1. Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trọng điểm về quốc phòng - an ninh (theo Quyết định số 2154/QĐ-BTL ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Tư lệnh Quân khu 9) và xã loại 1, loại 2 (theo Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn) bố trí đủ 05 đồng chí, gồm: a) Chỉ huy trưởng quân sự: là công chức cấp xã và là thành viên Ủy ban nhân dân cùng cấp. b) Chính trị viên: do Bí thư Đảng ủy cấp xã kiêm nhiệm. c) Chính trị viên phó: do Bí thư Đoàn Thanh niên cấp xã kiêm nhiệm. d) Chỉ huy phó quân sự: là cán bộ không chuyên trách cấp xã, bố trí đủ 02 đồng chí (theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP). 2. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã còn lại, được bố trí đủ 04 đồng chí, gồm: a) Chỉ huy trường quân sự: là công chức cấp xã và là thành viên Ủy ban nhân dân cùng cấp. b) Chính trị viên: do Bí thư Đảng ủy cấp xã kiêm nhiệm. c) Chính trị viên phó: do Bí thư Đoàn Thanh niên cấp xã kiêm nhiệm. d) Chỉ huy phó quân sự: là cán bộ không chuyên trách cấp xã. 3. Cán bộ ấp đội trưởng: a) Thực hiện theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh. b) Tuyển chọn những đồng chí là Đảng viên hoặc có đủ điều kiện phát triển đảng, có đạo đức, phẩm chất và đủ sức khỏe (ưu tiên lựa chọn các đồng chí bộ đội xuất ngũ chưa sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên). 4. Cán bộ chỉ huy dân quân tự vệ: a) Cán bộ cấp Đại đội (phòng không 37mm) biên chế 04 đồng chí, gồm: - 01 Đại đội trưởng. - 01 Chính trị viên. - 01 Chính trị viên phó. - 01 Đại đội phó. b) Cán bộ cấp Trung đội (biên chế 02 đồng chí), gồm:
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 157473 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 02/2011/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 58/2010/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệHết hiệu lực toàn bộ
- 08/2010/NQ-HĐNDNghị quyết V/v thành lập thành phố Vị Thanh thuộc tỉnh Hậu GiangHết hiệu lực toàn bộ
- 03/2009/NQ-HĐNDNghị quyết Về mức thu lệ phí bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Đắk LắkHết hiệu lực toàn bộ