← Tra cứu văn bảnNghị quyết

Về mức thu lệ phí bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

03/2009/NQ-HĐND

Số ký hiệu
03/2009/NQ-HĐND
Loại văn bản
Nghị quyết
Ngày ban hành
10/07/2009
Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Đắk Lắk
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

NGHỊ QUYẾT Về mức thu lệ phí bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 12 Xét Tờ trình số 35/TTr-UBND, ngày 04/6/2009 của UBND tỉnh về đề nghị ban hành mức thu Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; Lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 29/BC-HĐND, ngày 06/7/2009 của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua mức thu Lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, như sau: 1. Phạm vi áp dụng: a) Đối tượng nộp lệ phí là cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. b) Cơ quan, tổ chức được thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc. - Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký là: phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. - Các cơ quan tổ chức đang quản lý sổ gốc có thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao từ sổ gốc. 2. Mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực như sau: a) Cấp bản sao từ sổ gốc: 3.000 đồng/bản; b) Chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 (ba) trở lên thì mỗi trang thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 80.000 đồng/bản. c) Chứng thực chữ ký: 5.000 đồng/trường hợp. 3. Tỷ lệ trích để lại: a) Đối với phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố được trích để lại 30%, số còn lại 70% nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định. b) Đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được trích để lại 40%, số còn lại 60% nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định. c) Đối với cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc có thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao từ sổ gốc được trích để lại 30%, số còn lại 70% nộp Ngân sách Nhà nước theo quy định. Tỷ lệ % trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí theo chế độ quy định.

Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 57894 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 03/2009/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.