← Tra cứu văn bảnNghị quyết

Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được để lại phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản

05/2012/NQ-HĐND

Số ký hiệu
05/2012/NQ-HĐND
Loại văn bản
Nghị quyết
Ngày ban hành
11/07/2012
Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

NGHỊ QUYẾT Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được để lại phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 4 Nghị định 24/2006/NĐ-CP, ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03 tháng 6 năm 2002; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân Tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được để lại phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản như sau: I. Mức thu phí 1. Mức thu phí đấu giá tài sản a) Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá tài sản như sau: Số TT Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá Mức thu 1 Dưới 50 triệu đồng 5% giá trị tài sản bán được 2 Từ 50 triệu đồng đến 1 tỷ đồng 2,5 triệu đồng + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu đồng 3 Từ trên 01 tỷ đến 10 tỷ đồng 16,75 triệu đồng + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 01 tỷ đồng 4 Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng 34,75 triệu đồng + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ đồng 5 Từ trên 20 tỷ đồng 49,75 triệu đồng + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ đồng. Tổng số phí không quá 300 triệu đồng/cuộc đấu giá b) Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP, ngày 04 tháng 3 năm 2010, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác. 2. Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau: Số TT Giá khởi điểm của tài sản Mức thu (đồng/hồ sơ) 1 Từ 20 triệu đồng trở xuống 50.000 2 Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng 100.000 3 Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng 150.000 4 Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng 200.000 5 Từ trên 500 triệu đồng 500.000 2. Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất a) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân Số TT Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm Mức thu (đồng/hồ sơ) 1 Từ 200 triệu đồng trở xuống 100.000 2 Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng 200.000 3 Từ trên 500 triệu đồng 500.000 b) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc phạm vi tại điểm a) mục 2 nêu trên Số TT Diện tích đất Mức thu (đồng/hồ sơ) 1 Từ 0,5 ha trở xuống 1.000.000 2 Từ trên 0,5 ha đến 2 ha 3.000.000 3 Từ trên 2 ha đến 5 ha 4.000.000 4 Từ trên 5 ha 5.000.000 II.

Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 54982 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 05/2012/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.