← Tra cứu văn bảnNghị định

Nghị định số 294/2026/NĐ-CP Về tổ hợp tác

294/2026/NĐ-CP

Số ký hiệu
294/2026/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Ngày ban hành
2026-07-23
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Còn hiệu lực

Tóm tắt

NGHỊ ĐỊNH Về tổ hợp tác Chính phủ ban hành Nghị định về Tổ hợp tác. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động và chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác; chính sách của Nhà nước về phát triển tổ hợp tác và các nội dung khác có liên quan đến hoạt động của tổ hợp tác. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với: 1. Các tổ hợp tác, thành viên tổ hợp tác. 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tổ hợp tác là tổ chức không có tư cách pháp nhân, được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác do ít nhất 02 thành viên tự nguyện thành lập, cùng góp vốn, góp sức lao động để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm. 2. Hợp đồng hợp tác do các thành viên tổ hợp tác tự thỏa thuận, được lập thành văn bản, có chữ ký của một trăm phần trăm (100%) thành viên tổ hợp tác. Nội dung hợp đồng hợp tác không được trái với các quy định pháp luật có liên quan, bao gồm các nội dung: Mục đích, thời hạn hợp tác; họ, tên, số định danh, nơi cư trú của cá nhân; tên, số giấy tờ pháp lý, trụ sở của pháp nhân; phần đóng góp của thành viên; phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức; quyền, nghĩa vụ của thành viên tổ hợp tác; quyền, nghĩa vụ của người đại diện (nếu có); điều kiện kết nạp và chấm dứt tư cách thành viên tổ hợp tác (nếu có); điều kiện chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác. 3. Phần đóng góp của một thành viên tổ hợp tác gồm phần vốn góp bằng tài sản và đóng góp bằng sức lao động của thành viên đó đã đóng góp hoặc cam kết đóng góp vào tổ hợp tác theo quy định tại hợp đồng hợp tác. Việc xác định giá trị phần đóng góp của thành viên tổ hợp tác được thực hiện theo Điều 30 của Nghị định này. 4. Thời hạn hợp tác là thời gian các thành viên tổ hợp tác thỏa thuận hợp tác với nhau và được quy định trong hợp đồng hợp tác. Thời hạn hợp tác được xác định theo quy định từ Điều 144 đến Điều 148 của Bộ luật Dân sự. Trường hợp các bên không thỏa thuận thời hạn hợp tác thì thời hạn hợp tác kết thúc khi chấm dứt hợp đồng hợp tác theo quy định tại Điều 512 của Bộ luật Dân sự. 5. Tổ hợp tác có đăng ký là tổ hợp tác thuộc đối tượng phải đăng ký hoặc có nhu cầu đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 và đã được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác.

Đăng nhập để đọc toàn văn 54 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 56589090-8a44-11f1-a98e-6b2114aab9d3 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 294/2026/NĐ-CP và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.