- Số ký hiệu
- 21/VBHN-BGTVT
- Loại văn bản
- Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành
- 16/06/2022
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
Tóm tắt
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017, được sửa đổi, bổ sung bởi: Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2017/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 02 năm 2022.
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về quản lý hoạt động bay, bảo đảm hoạt động bay tại Việt Nam và trong vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý hoạt động bay, bảo đảm hoạt động bay tại Việt Nam và trong vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.
2. Thông tư này không áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý hoạt động bay ngoài đường hàng không, hoạt động bay đặc biệt. Điều 3. Quy ước viết tắt Trong Thông tư này, các chữ viết tắt dưới đây được hiểu như sau: 1. ADS (Automatic dependent surveillance): Giám sát phụ thuộc tự động. 2. AFS (Aeronautical fixed service): Dịch vụ cố định hàng không. 3. AFTN (Aeronautical fixed telecommunication network): Mạng viễn thông cố định hàng không.
4. AGA (Aerodromes, air routes and ground aids): Sân bay, đường bay và thiết bị phụ trợ mặt đất. 5. AIC (Aeronautical information circular): Thông tri hàng không. 6. AIDC (Air traffic service inter-facility data communication): Liên lạc dữ liệu giữa các phương tiện dịch vụ không lưu. 7. AIM (Aeronautical information management): Quản lý tin tức hàng không. 8. AIP (Aeronautical information publication): Tập thông báo tin tức hàng không. 9. AIRAC (Aeronautical information regulation and control): Hệ thống kiểm soát và điều chỉnh tin tức hàng không. 10. AIREP (Air report): Báo cáo từ tàu bay. 11. AIS (Aeronautical information service): Dịch vụ thông báo tin tức hàng không. 12. ALERFA (Alert phase): Giai đoạn báo động. 13. AMHS (Air traffic service message handling system): Hệ thống xử lý điện văn dịch vụ không lưu. 14. AMSS (Automatic message switching system):
Đăng nhập để đọc toàn văn 346 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Hoặc đọc nguyên văn từng Điều ngay trong Claude, ChatGPT: Thêm Lawgical vào Claude · vào ChatGPT
Cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản). Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Codex. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 21/VBHN-BGTVT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 19/2017/TT-BGTVTThông tư Quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bayHết hiệu lực một phần
- 32/2021/TT-BGTVTThông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2017/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bayHết hiệu lực một phần
- 12/2017/NĐ-CPNghị định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tảiHết hiệu lực toàn bộ
- 125/2015/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết về quản lý hoạt động bayCòn hiệu lực
- 86/2012/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đo lườngHết hiệu lực một phần
- 14/2007/QĐ-BGTVTQuyết định Ban hành Quy chế thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không dân dụngHết hiệu lực toàn bộ