- Số ký hiệu
- 162/2026/VBHN-LQ-VPQH
- Loại văn bản
- Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành
- 2026-09-29
- Cơ quan ban hành
- Văn phòng Quốc hội
Tóm tắt
LUẬT QUẢN LÝ THUẾ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, được sửa đổi, bổ sung bởi: Luật số 15/2026/QH16 ngày 23 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027. Quốc hội ban hành Luật Quản lý thuế. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người nộp thuế bao gồm: a) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế; b) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế; c) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế; d) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; đ) Tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Cơ quan quản lý thuế bao gồm cơ quan thuế và cơ quan hải quan. 3. Công chức quản lý thuế bao gồm công chức thuế và công chức hải quan. 4. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. 5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này. Điều 3. Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế 1. Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế theo các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này để xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế, phân bổ nguồn lực quản lý; áp dụng biện pháp quản lý thuế, giám sát thực hiện nghĩa vụ thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp với từng phân nhóm người nộp thuế; áp dụng phương pháp phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế.
2. Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế bao gồm: a) Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động; b) Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu; c) Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách; d) Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
Đăng nhập để đọc toàn văn 53 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Hoặc đọc nguyên văn từng Điều ngay trong Claude, ChatGPT: Thêm Lawgical vào Claude · vào ChatGPT
Cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản). Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Codex. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 162/2026/VBHN-LQ-VPQH và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 108/2025/QH15Luật Quản lý thuếCòn hiệu lực
- 203/2025/QH15Nghị quyết Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam QUỐC HỘICòn hiệu lực
- 88/2015/QH13Luật Kế toánHết hiệu lực một phần
- 38/2019/QH14Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14Hết hiệu lực một phần
- 56/2024/QH15Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15Hết hiệu lực toàn bộ