← Tra cứu văn bảnThông tư liên tịch

Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán SXKD ngoài quốc doanh áp dụng cho các HTX nông nghiệp

80-LB/TT

Số ký hiệu
80-LB/TT
Loại văn bản
Thông tư liên tịch
Ngày ban hành
30/12/1991
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Còn hiệu lực

Tóm tắt

THÔNG TƯ SỐ 80/LB-TT NGÀY 30-12-1991 CỦA LIÊN BỘ TÀI CHÍNH - NÔNG NGHIỆP VÀ CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN SXKD NGOÀI QUỐC DOANH ÁP DỤNG CHO CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP. Bộ Tài chính đã có quyết định số 598/TC-CĐKT ngày 08-12-1990 ban hành chế độ kế toán sản xuất kinh doanh ngoài quốc doanh, áp dụng thống nhất trong cả nước cho các hộ kinh doanh cá thể, hộ tiểu công nghiệp, các xí nghiệp, công ty tư doanh, các hợp tác xã, các tổ chức kinh doanh tập thể của các đoàn thể, cơ quan hành chính sự nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, nông lâm nghiệp, xây dựng, vận tải, khai thác tài nguyên, nuôi trồng hải sản... Để các địa phương có căn cứ hướng dẫn các hợp tác xã nông nghiệp thực hiện thống nhất chế độ kế toán sản xuất kinh doanh ngoài quốc doanh, Liên Bộ Tài chính - Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm hướng dẫn như sau: 1- Hệ thống tài khoản kế toán Áp dụng hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị sản xuất kinh doanh ngoài quốc doanh với các quy định sửa đổi, bổ sung như sau: 1- Không sử dụng các tài khoản: - 21 "Nguyên liệu, vật liệu" - 36 "Chi phí theo dự toán" - 68 "Thanh toán bảo hiểm xã hội" - 69 "Thanh toán với lao động và các cổ đông". 2- Sửa lại tên, nội dung hạch toán và bổ sung, sửa đổi một số tiểu khoản của các tài khoản: a) Tài khoản 24 "Sản phẩm, hàng hoá" đổi tên thành "Vật tư, sản phẩm". Tài khoản này hạch toán tình hình nhập xuất, tồn kho vật liệu, sản phẩm hàng hoá do hợp tác xã tự sản xuất hoặc mua ngoài. b) Tài khoản 40 "Tiêu thụ và kết quả": Phản ánh toàn bộ chi phí và thu nhập của khối lượng sản phẩm nông nghiệp, ngành nghề và dịch vụ do hợp tác xã quản lý đã được tiêu thụ trong một kỳ hạch toán. Tài khoản 40 gồm 3 tiểu khoản: 401 - Tiêu thụ sản phẩm: phản ánh việc tiêu thụ sản phẩm. Trường hợp sản phẩm đã được hạch toán một lần qua thu nhập theo giá tính thu nhập chung của hợp tác xã, thì khi chuyển sản phẩm ra tiêu thụ, bên Nợ tiểu khoản này ghi theo giá đã tính thu nhập, bên Có ghi theo giá bán thực tế, số chênh lệch về tiêu thụ sản phẩm thuộc nguồn nào ghi tăng nguồn đó. Trường hợp sản phẩm chưa tính thu nhập việc hạch toán tiêu thụ như quy định trong chế độ kế toán ngoài quốc doanh. 402- Hoạt động kinh doanh dịch vụ: phản ánh chi phí và thu nhập của các hoạt động dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp và các dịch vụ khác do hợp tác xã tổ chức kinh doanh và quản lý.

Đăng nhập để đọc toàn văn

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 11402 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 80-LB/TT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản liên quan

Thông tư liên tịch khác do Bộ Tài chính ban hành.