- Số ký hiệu
- 70/2009/TTLT-BNN-KHĐT-TC
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Ngày ban hành
- 04/11/2009
- Cơ quan ban hành
- Bộ Kế hoạch và Ðầu tư
Tóm tắt
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Sửa đổi và bổ sung một số điểm của Thông tư liên tịch số 58/2008/TTLT-BNN-KHĐT-TC về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg ngày 6 tháng 7 năm 2007 và Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-KH-NN-TC về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 147/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ. 1.2. Sửa đổi, bổ sung mục 4 phần II như sau: 4. Trồng rừng: a) Đối với rừng đặc dụng: - Mức đầu tư trồng rừng mới bình quân để lập kế hoạch là 10 triệu đồng/ha (cho cả trồng và chăm sóc các năm tiếp theo); Cơ cấu cây trồng, mật độ, phương thức, phương pháp, thời gian trồng, chăm sóc và mức đầu tư cụ thể đối với từng khu vực được tính trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật lâm sinh của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và theo thiết kế dự toán được cơ quan quyết định đầu tư phê duyệt. Cơ quan quyết định đầu tư có thể ủy quyền cho cơ quan chuyên môn của mình phê duyệt thiết kế kỹ thuật và dự toán công trình. - Cho phép đơn vị chủ rừng tự tổ chức thực hiện hoặc hợp đồng khoán với các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và tổ chức ngoài quốc doanh để thực hiện công trình trồng, chăm sóc rừng đến khi thành rừng (cây giống được phép tự sản xuất hoặc tự mua nhưng phải đảm bảo thủ tục về quản lý chất lượng giống). Mức đầu tư cho trồng và chăm sóc rừng năm đầu tiên khoảng 60-70% tổng mức đầu tư, còn lại 30-40% chia cho các năm sau. Mức cụ thể do cơ quan quyết định đầu tư quy định. Đối với các hạng mục xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ lâm sinh vẫn phải áp dụng các qui định của pháp luật đấu thầu. b) Đối với rừng phòng hộ: - Những diện tích đất trồng rừng phòng hộ tập trung do các chủ rừng của nhà nước trực tiếp quản lý: thực hiện như quy định đối với rừng đặc dụng (điểm a, mục 4, phần II nêu trên). - Những diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch cho rừng phòng hộ đã giao ổn định lâu dài cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn và các tổ chức ngoài quốc doanh: nếu tự nguyện tham gia trồng rừng được hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/ha cho cả trồng và chăm sóc các năm tiếp theo và được hưởng lợi từ rừng theo các quy định hiện hành (mức hỗ trợ cụ thể do UBND cấp tỉnh quy định). Ban quản lý dự án cơ sở tự tổ chức thiết kế kỹ thuật và phê duyệt theo tiêu chuẩn kỹ thuật trồng rừng của Bộ Nông nghiệp và PTNT, sau đó ký hợp đồng hỗ trợ trồng rừng phòng hộ với các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và tổ chức ngoài quốc doanh (theo mẫu kèm theo) để thực hiện. - Chi phí gián tiếp trong trồng rừng phòng hộ, đặc dụng (bao gồm chi phí thiết kế, dự toán, thẩm định, lập hồ sơ giao khoán) không quá 5% tổng dự toán chi phí 1ha trồng rừng.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 23835 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 70/2009/TTLT-BNN-KHĐT-TC và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 100/2007/QĐ-TTgQuyết định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29 tháng 07 năm 1998 về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừngHết hiệu lực toàn bộ
- 164/2008/QĐ-TTgQuyết định Sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừngCòn hiệu lực