← Tra cứu văn bảnThông tư liên tịch

HƯớNG DẫN VIệC BàN GIAO TàI SảN, KINH PHí HOạT ÐộNG THUộC NGàNH THốNG KÊ ÐịA PHƯƠNG CHUYểN Về TổNG CụC THốNG KÊ QUảN Lý

67 TTLB

Số ký hiệu
67 TTLB
Loại văn bản
Thông tư liên tịch
Ngày ban hành
13/08/1994
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Còn hiệu lực

Tóm tắt

THÔNG TƯ LIÊN BỘ Hướng dẫn việc bàn giao tài sản, kinh phí hoạt động thuộc ngành thống kê địa phương chuyển về tổng cục thống kê quản lý Liên Bộ Tài chính - Tổng cục Thống kê hướng dânc việc bàn giao tài sản, kinh phí hoạt động thuộc ngành Thống kê ở các địa phương chuyển về Tổng cục Thống kê quản lý như sau : I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG : 1. Đối tượng kiểm kê là toàn bộ tài sản bao gồm nhà cửa, vật kiến trúc, thiết bị, phương tiện, vật tư, tiền vốn, kinh phí, công nợ và các tài sản khác (nếu có) của ngành Thống kê các tỉnh, thành phố trực thuộc TW theo các quy định hiện hành. 2. Phạm vi bàn giao là toàn bộ tài sản, vốn qu-'fc, kinh phí hoạt động của ngành Thống kê các tỉnh, thành phố trực thuộc TW đã được phản ánh trong các biên bản kiểm kê nêu trên do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW bàn giao cho Tổng cục Thống kê. 3. Trước khi thực hiện việc kiểm kê, bàn giao phải thành lập Hội đồng kiểm kê. Hội đồng kiểm kê do đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố làm Chủ tịch hội đồng và các thành viên là đại diện Cục Thống kê, Sở Tài chính, để xác định giá trị và số liệu tài sản, kinh phí, sẽ bàn giao từ địa phương về Tổng cục Thống kê quản lý. 4. Kinh phí hoạt động thuộc ngành Thống kê ở các địa phương trong năm 1994 vẫn do Ngân sách địa phương giải quyết đến hết ngày 31/12/1994. Từ ngày 01/01/1995 trở đi, Bộ Tài chính sẽ cấp phát kinh phí từ Ngân sách Trung ương cho toàn ngành Thống kê theo quy định tại Nghị định 23/CP ngày 23/3/1994 của Chính phủ. II. NỘI DUNG KIỂM KÊ VÀ BÀN GIAO : 1. Nội dung kiểm kê : a) Toàn bộ tài sản hiện có đến ngày 1/8/1994 của ngành Thống kê địa phương nêu tại điểm 1, phần I trên phải được kiểm kê để bàn giao bao gồm : a.1 Tài sản cố định : (Phụ lục số 1) - Nhà cửa. - Kho tàng. - Vật kiến trúc. - Máy móc thiết bị, công tơ. - Phương tiện vận tải. - Thiết bị truyền dẫn. - Công cụ làm việc - Tài sản cố định khác. a.2. Diện tích đất trụ sở để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất : (Phụ lục số 2) Là toàn bộ diện tích đất của ngành Thống kê địa phương đang quản lý và sử dụng gồm : - Diện tích xây dựng công trình. - Diện tích đất lưu không làm sân, vườn hoa, chờ mở đường,v.v (nếu có) - Diện tích đất chuẩn bị xây dựng trụ sở (nếu có). - Diện tích đất xây nhà cho cán bộ CNV (nếu có). a.3.

Đăng nhập để đọc toàn văn

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 82433 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 67 TTLB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản liên quan

Thông tư liên tịch khác do Bộ Tài chính ban hành.