- Số ký hiệu
- 31/TTLB/TC/TCHQ
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Ngày ban hành
- 07/04/1993
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
Tóm tắt
THÔNG TƯLIÊN BỘ Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí hải quan Thi hành Điều 5 Bản quy định về thủ tục hải quan và lệ phí hải quan ban hành kèm theo Nghị định số 171/HĐBT ngày 27 tháng 5 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng và Quyết định số 276/CT ngày 27-8-1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, Liên bộ Tài chính - Tổng cục Hải quan quy định cụ thể chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí hải quan như sau: I. NGUYÊN TẮC CHUNG 1. Lệ phí hải quan quy định trong Thông tư này bao gồm: - Lệ phí lưu kho hải quan. - Lệ phí làm thủ tục Hải quan tại các địa điểm khác (ngoài địa điểm được quy định chính thức để kiểm tra hải quan) theo yêu cầu của chủ hàng. - Lệ phí áp tải và lệ phí niêm phong hàng hoá. - Lệ phí hàng hoá (gồm cả bưu phẩm, bưu kiện), hành lý, phương tiện vận tải quá cảnh mượn đường Việt Nam, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu uỷ thác cho người nước ngoài. - Lệ phí hàng hoá, hành lý Hải quan xác nhận lại các chứng từ: 2. Chủ các đối tượng chịu sự kiểm tra giám sát hải quan (chủ hành lý, hàng hoá, phương tiện vận tải) hoặc người đại diện hợp pháp khác dưới đây gọi tắt là người đến làm thủ tục hải quan phải nộp lệ phí một lần tại nơi Hải quan tiếp nhận đối tượng, quản lý và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ cần thiết quy định tại các điểm 1a, 2a, 3a1, 3b1, 4a, 5a phần II Thông tư này. 3. Không thu lệ phí hải quan trong các trường hợp sau đây: a) Hàng hoá, hành lý và các vật phẩm khác được miễn các loại lệ phí theo thoả thuận trong các Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc công nhận. b) Hàng viện trợ nhân đạo. c) Hàng hoá đang làm thủ tục kiểm tra phải lưu kho qua đêm để hôm sau hoàn tất thủ tục. d) áp tải tàu biển và hàng hoá, hàng lý chuyển chở trên tàu biển từ phao số "0" vào khu vực cảng biển và ngược lại. 4. Điều chỉnh mức thu lệ phí: Khi giá cả thị trường biến động từ 20% trở lên thì Bộ Tài chính phối hợp với Tổng cục Hải quan điều chỉnh lại các mức thu quy định trong Thông tư này cho phù hợp thực tế. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Lệ phí lưu kho hải quan: a) Đối tượng thu: - Hàng hoá, hành lý lưu giữ tại kho Hải quan đều phải chịu lệ phí lưu kho hải quan. b) Mức thu: -
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 82169 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 31/TTLB/TC/TCHQ và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Thông tư liên tịch khác do Bộ Tài chính ban hành.
- 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTTThông tư liên tịch Hướng dẫn cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá và phương pháp xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chungCòn hiệu lực
- 88-TTLBThông tư liên tịch Hướng dẫn việc thu và sử dụng phí phục vụ trong ngành du lịchCòn hiệu lực
- 01/NHNN-TCThông tư liên tịch Thông tư hướng dẫn việc phát hành tín phiếu kho bạc qua Ngân hàng Nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 17/TT-LBThông tư liên tịch Quy định chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí kiểm nghiệm mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc, trang thiết bị y tếHết hiệu lực toàn bộ
- 01/2016/TTLT-BKHĐT-BTCThông tư liên tịch Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuếCòn hiệu lực