- Số ký hiệu
- 2/TT-LB
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Ngày ban hành
- 05/03/1991
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Tóm tắt
THÔNG TƯ CỦA LIÊN BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - BỘ TÀI CHÍNH Hướng dẫn việc giải quyết chính sách đối với lao động khi giải thể xí nghiệp quốc doanh Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành "Quy định một số điểm cơ bản về thủ tục giải thể xí nghiệp quốc doanh bị thua lỗ nghiêm trọng" (kèm theo Quyết định số 315-HĐBT ngày 1-9-1990 của Hội đồng bộ trưởng về chấn chỉnh và tổ chức lại sản xuất kinh doanh trong đơn vị kinh tế quốc doanh); Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về việc giải quyết chính sách cho người lao động như sau: I. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI MÀ XÍ NGHIỆP CÒN NỢ, PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG. 1. Xác định tiền lương và bảo hiểm xã hội còn nợ người lao động. a) Đối tượng được xác định thuộc diện xí nghiệp nợ Lương và bảo hiểm xã hội bao gồm: - Những người đang thực sự làm việc cho xí nghiệp ở thời điểm tuyên bố giải thể (kể cả lao động hợp đồng chưa chấm dứt hợp đồng lao động nếu có). - Những người nguyên là cán bộ, công nhân của xí nghiệp nhưng đang nghỉ việc vì ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nghỉ chế độ trước khi về hưu, mất sức lao động, nghỉ phép năm, tạm giam giữ hoặc đình chỉ công tác có hưởng lương, tạm ngừng việc vì lý do khách quan có hưởng lương hoặc trợ cấp. Đối với những người mà xí nghiệp đã bố trí ngừng và nghỉ việc không hưởng lương, trợ cấp; lao động thôi việc trước thời điểm giải thể xí nghiệp thì không thuộc diện xí nghiệp nợ tiền lương. b) Thời gian xí nghiệp nợ lương và bảo hiểm xã hội được tính từ thời điểm xí nghiệp chưa trả tiền lương, bảo hiểm xã hội cho người lao động đến ngày có quyết định giải thể xí nghiệp. c) Tiền lương và bảo hiểm xã hội mà xí nghiệp còn nợ người lao động là tiền lương và các khoản phụ cấp (nếu có) tính toán theo thông số quy định tại Quyết định số 202-HĐBT ngày 26-12-1988 của Hội đồng Bộ trưởng và Thông tư số 1-TT/LB ngày 12-1-1989 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính. d) Chế độ bảo hiểm xã hội được tính theo các hướng dẫn hiện hành của Nhà nước. Ngoài tiền lương và bảo hiểm xã hội phải chi trả cho người lao động như trên, xí nghiệp còn phải trích nộp đủ các khoản bảo hiểm xã hội tương ứng theo quy định hiện hành cho đến khi có quyết định giải thể.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 11572 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 2/TT-LB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Thông tư liên tịch khác do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
- 21/TT-LBThông tư liên tịch Hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị định 26/CP về chuyển giao nhiệm vụ quản lý chế độ chính sách tiền lương công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ chức sự nghiệp, tổ chức xã hội từ Bộ LĐTBXH sang Ban TCCB Chính phủCòn hiệu lực
- 02/TT-LBThông tư liên tịch Hướng dẫn bổ sung việc thực hiện chương trình viện trợ nhân đạo của Chính phủ Cộng hoà liên bang Séc và Slô-va-kia (cũ)Hết hiệu lực toàn bộ
- 09/TT-LBThông tư liên tịch Quy định các điều kiện lao động có hại và các công việc cấm sử dụng lao động chưa thành niênHết hiệu lực toàn bộ
- 26/TT-LBThông tư liên tịch Hướng dẫn việc cấp giấy phép nhập khẩu các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao độngCòn hiệu lực
- 30/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNVThông tư liên tịch Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công tác xã hộiCòn hiệu lực