← Tra cứu văn bảnThông tư liên tịch

Hướng dẫn về chế độ, chính sách đối với cán bộ y tế xã, phường

17-TT/LB

Số ký hiệu
17-TT/LB
Loại văn bản
Thông tư liên tịch
Ngày ban hành
12/05/1983
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Còn hiệu lực

Tóm tắt

THÔNG TƯ CỦA LIÊN BỘ Hướng dẫn về chế độ, chính sách đối với cán bộ y tế xã, phường Liên Bộ Y tế - Tài chính hướng dẫn về chế độ, chính sách đối với cán bộ y tế xã, phường như sau: I. SỐ LƯỢNG CÁN BỘ VÀ CHẾ ĐỘ SINH HOẠT PHÍ. Theo thông tư số 25-TT/LB ngày 28-11-1980 của liên Bộ Y tế - Tài chính và thông tư hướng dẫn số 29-BYT/TT ngày 29-12-1980 của Bộ Y tế quy định số lượng cán bộ và chế độ sinh hoạt phí như sau: 1. Số lượng cán bộ (không tính các tổ sản xuất thuốc nam và tổ chẩn trị đông y). - Xã có dưới 3000 dân được bố trí 3 cán bộ. - Đối với những xã ở phía Bắc có trên 3000 dân thì cứ thêm 1000 dân được bố trí thêm một cán bộ y tế, nhưng không quá 7 người; tính bình quân cho mỗi trạm y tế xã là 5 người. Đối với những xã phía Nam có đông dân từ 10000 dân trở lên, địa dư rộng thì cứ thêm 3000 dân được bố trí thêm 1 cán bộ y tế, nhưng nhiều nhất không quá 10 người. 2. Chế độ sinh hoạt phí. Cán bộ y tế chuyên trách thường xuyên công tác trạm y tế xã, phường được đào tạo có trình độ đại học, trung học và sơ học có đủ thâm niên công tác làm việc theo quy chế chung của Nhà nước được xếp sinh hoạt phí theo bảng lương của cán bộ y tế trong biên chế Nhà nước quy định sau đây: Chức danh Thời gian công tác và mức sinh hoạt phí Dưới 5 năm Trên 5 năm đến 10 năm Trên 10 năm đến 15 năm Trên 15 năm đến 20 năm Trên 20 năm đến 25 năm Trên 25 năm Y sĩ, dược sĩ trung học 45 đ 50 đ 58 đ 68 đ 78 đ Nữ hộ sinh sơ học 38 đ 43 đ 49 đ 55 đ 64 đ 74 đ Y tá, dược tá sơ học 36 đ 41 đ 47 đ 53 đ 62 đ 72 đ Bác sĩ 60 đ 70 đ 85 đ 100 đ 116 đ Y tá, nữ hộ sinh quốc gia và y tá trung học xếp như y sĩ. Các cán bộ y dược học dân tộc sau khi đã phân loại theo tinh thần thông tư số 1-BYT/TT ngày 2-1-1974 được xếp tương đương như trung học, đại học, hoặc chuyên viên. Cán bộ y học dân tộc chưa đủ trình độ lương y xếp tương đương như sơ học. Thâm niên công tác được tính từ khi tham gia phục vụ công tác ở trạm y tế xã, phường hoặc thực sự có tham gia hoạt động ở tổ chức hội y học dân tộc cơ sở. Những y tá, dược tá, nữ hộ sinh có trình độ văn hoá 7/10 trở lên được cử đi học để đào tạo về chuyên môn từ 18 tháng trở lên xếp theo lương y tá, nữ hộ sinh học dài hạn khởi điểm y tá là 41 đồng, nữ hộ sinh 43 đồng.

Đăng nhập để đọc toàn văn

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 78595 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 17-TT/LB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản liên quan

Thông tư liên tịch khác do Bộ Tài chính ban hành.