- Số ký hiệu
- 152/1998/TTLT-TC-NN
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Ngày ban hành
- 1998-11-25
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tóm tắt
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH CỦA BỘ TÀI CHÍNH - BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN SỐ 152/1998/TTLT-TC-NN NGÀY 26 THÁNG 11 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DỰ ÁN "TĂNG CƯỜNG PHỤC HỒI RỪNG THEO PHƯƠNG THỨC NÔNG LÂM KẾT HỢP TẠI TÂY BẮC VIỆT NAM" DO CHÍNH PHỦ NHẬT BẢN VIỆN TRỢ Liên Bộ Tài chính - Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính dự án "Tăng cường phục hồi rừng theo phương thức nông lâm kết hợp tại Tây bắc Việt Nam" như sau: I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG: 1. Khoản viện trợ không hoàn lại 1.375.000.000 Yên Nhật của Chính phủ Nhật cho Chính phủ Việt Nam là nguồn vốn của Ngân sách Nhà nước đầu tư cho dự án "Tăng cường phục hồi rừng theo phương thức nông lâm kết hợp tại Tây bắc Việt Nam" phải được quản lý theo Luật Ngân sách Nhà nước, và theo chế độ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản hiện hành. 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La và Lai Châu thực hiện chức năng quản lý Nhà nước phần dự án thuộc địa phương mình, có trách nhiệm hướng dẫn chủ dự án "Tăng cường phục hồi rừng theo phương thức nông lâm kết hợp tại Tây bắc Việt Nam" quản lý và sử dụng nguồn vốn này theo những nội dung quy định tại Thông tư số 30/TC-VT ngày 12.6.1997 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý tài chính Nhà nước đối với nguồn viện trợ không hoàn lại. 3. Khoản viện trợ không hoàn lại 1.375.000.000 Yên Nhật dành cho việc mua sắm và vận chuyển các trang thiết bị đến các trung tâm huyện của hai tỉnh Sơn La và Lai châu phải được sử dụng đúng mục tiêu, đúng đối tượng sử dụng viện trợ như đã cam kết với Chính phủ Nhật Bản được thể hiện trong văn kiện dự án. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ: 1. Do tính chất của dự án chủ yếu là cung cấp trang thiết bị nhỏ giúp nông dân vùng dự án tăng cường sản xuất hàng hoá, nâng cao đời sống, giảm bớt tình trạng phá rừng; danh mục thiết bị dự án đa dạng gồm các nhóm: Nhóm xe cộ. Nhóm thiết bị làm đường. Nhóm thiết bị chế biến lâm sản. Nhóm thiết bị chế biến nông sản. Nhóm vật tư thiết bị ngành nước Nhóm vật tư thiết bị ngành điện. Nhóm vật tư thiết bị văn phòng. Nhóm vật tư thiết bị khác. Đối tượng hưởng thụ của các dự án: Cơ quan Nhà nước. Các doanh nghiệp Quốc doanh. Các tổ chức tư nhân. Các cộng đồng dân cư ( làng, bản, nhóm hộ...) Các hộ dân cư Đây là khoản viện trợ trực tiếp cho Ngân sách địa phương và được coi là khoản thu trực tiếp của Ngân sách địa phương vì vậy Sở Tài chính hai tỉnh Sơn la và Lai châu chịu trách nhiệm hạch toán thu qua ngân sách địa phương theo các quy định của Thông tư này.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 108275 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 152/1998/TTLT-TC-NN và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Thông tư liên tịch khác do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
- 06/TTLBThông tư liên tịch Hướng dẫn bổ sung và sửa đổi một số vấn đề xung quanh việc thực hiện Thông tư liên bộ số 01/TT-LB ngày 22-12-1995 về việc xuất khẩu sản phẩm gỗ, lâm sảnCòn hiệu lực
- 01/TTLBThông tư liên tịch Hướng dẫn thi hành Quyết định số 664/TTg ngày 18-10-1995 của Thủ tướng Chính phủ về việc xuất khẩu sản phẩm gỗ và lâm sảnCòn hiệu lực
- 45/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHCNThông tư liên tịch Hướng dẫn ghi nhãn đối với thực phẩm biến đổi gen bao gói sẵnCòn hiệu lực
- 06/TT-LBThông tư liên tịch Hướng dẫn lập kế hoạch, cấp phát, quản lý và quyết toán kinh phí cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừngHết hiệu lực toàn bộ
- 02/TT-LBThông tư liên tịch Hướng dẫn việc lập và sử dụng quỹ đầu tư phát triển, quỹ phúc lợi và chi phí quản lý trong giao khoán đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp tại các doanh nghiệp Nhà nướcCòn hiệu lực