- Số ký hiệu
- 120/2000/TTLT/BTC-BCN-TCHQ
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Ngày ban hành
- 25/12/2000
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
Tóm tắt
p.MsoNormal, li.MsoNormal, div.MsoNormal { margin:0cm; margin-bottom:.0001pt; font-size:13.0pt; font-family:'Times New Roman'; } h4 { margin-right:0cm; margin-left:0cm; font-size:13.0pt; font-family:'Times New Roman'; font-weight:bold; } a:link, span.MsoHyperlink { color:blue; text-decoration:underline; } span.MsoHyperlinkFollowed { color:purple; text-decoration:underline; } p { margin-right:0cm; margin-left:0cm; font-size:13.0pt; font-family:'Times New Roman'; } div.Section1 { } THÔNG TƯ LIÊN TỊCH 176/1998/TTLT-BTC-BCN-TCHQ ngày 25/12/1998 của (%):Tỷ lệ nội địa hóa của một loại sản phẩm hoặc phụ tùng. Z: Giátrị nhập khẩu (CIF) của bán thành phẩm, chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận dodoanh nghiệp trực tiếp nhập khẩu. 4.2. Xác định tỷ lệ nội địa hóacho năm tiếp theo: Khi kết thúc năm tài chính,doanh nghiệp phải xác định lại tỷ lệ nội địa hóa thực tế đạt được, để làm căncứ xác định thuế suất thuế nhập khẩu theo tỷ lệ nội địa hóa của sản phẩm, phụtùng cho năm tài chính tiếp theo. Tỷ lệ nội địa hóa của sản phẩm,phụ tùng cho năm tài chính tiếp theo được xác định theo tỷ lệ nội địa hóa thựctế của năm trước liền kề. Trong đó chỉ tiêu (Z) là: giá bán sản phẩm, theo hướngdẫn tại điểm 4.1; chỉ tiêu (I) là giá CIF nhập khẩu thực tế. Sau sáu mươi ngày (60 ngày) kểtừ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp phải nộp báo cáo quyết toán vềtình hình thực hiện nội địa hóa cho Bộ Công nghiệp, cơ quan hải quan - nơi làmthủ tục nhập khẩu, cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế. Trong báocáo quyết toán (có xác nhận của cơ quan kiểm toán) phải xác định cụ thể tỷ lệnội địa hóa thực tế của sản phẩm, phụ tùng đăng ký thực hiện nội địa hóa. Giám đốcdoanh nghiệp tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xáccủa các số liệu trong báo cáo quyết toán. Cơ quan hải quan nơi doanhnghiệp làm thủ tục nhập khẩu, căn cứ tỷ lệ nội địa hóa thực tế đạt được tại báocáo quyết toán, thực hiện tính và thu thuế nhập khẩu tương ứng theo tỷ lệ nộiđịa hóa thực tế. Mức thuế nhập khẩu này được áp dụng bắt đầu từ năm tài chínhtiếp theo. Trường hợp trong sáu mươi ngày (60 ngày) kể từ khi kết thúc năm tàichính, cơ quan hải quan đã thu thuế nhập khẩu khác với mức thuế doanh nghiệp đượchưởng thì thực hiện tính và thu thuế nhập khẩu của doanh nghiệp theo đúng mứcthuế nhập khẩu tương ứng với mức nội địa hóa thực tế đạt được trong báo cáoquyết toán.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 4814 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 120/2000/TTLT/BTC-BCN-TCHQ và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Thông tư liên tịch khác do Bộ Tài chính ban hành.
- 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTTThông tư liên tịch Hướng dẫn cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá và phương pháp xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chungCòn hiệu lực
- 88-TTLBThông tư liên tịch Hướng dẫn việc thu và sử dụng phí phục vụ trong ngành du lịchCòn hiệu lực
- 01/NHNN-TCThông tư liên tịch Thông tư hướng dẫn việc phát hành tín phiếu kho bạc qua Ngân hàng Nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 17/TT-LBThông tư liên tịch Quy định chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí kiểm nghiệm mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc, trang thiết bị y tếHết hiệu lực toàn bộ
- 01/2016/TTLT-BKHĐT-BTCThông tư liên tịch Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuếCòn hiệu lực