- Số ký hiệu
- 12/2000/TTLT/BTM-BKHĐT-BCN
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Ngày ban hành
- 12/05/2000
- Cơ quan ban hành
- Bộ Thương mại
Tóm tắt
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Về việc thưởng hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may Để khuyến khích các doanh nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may làm bằng nguyên liệu sản xuất trong nước và xuất khẩu vào các thị trường không áp dụng hạn ngạch; Bộ Thương mại - Bộ Kế hoạch & Đầu tư và Bộ Công nghiệp thống nhất quy định việc thưởng hạn ngạch hàng dệt may như sau: I.- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG: - Thưởng hạn ngạch hàng dệt may xuất khẩu cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệt may làm bằng vải sản xuất trong nước sang thị trường EU năm 2000 - Thưởng hạn ngạch hàng dệt may xuất khẩu cho các doanh nghiệp đã xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường không áp dụng hạn ngạch năm 1999. - Nguồn hạn ngạch thưởng được trích trong tổng hạn ngạch hàng dệt may xuất khẩu năm 2000. Số lượng cụ thể nêu ở các phần sau Thông tư này. II.- THƯỞNG HẠN NGẠCH CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY LÀM BẰNG VẢI SẢN XUẤT TRONG NƯỚC SANG EU NĂM 2000: Việc thưỏng cho các doanh nghiệp xuất khẩu các mặt hàng dệt may làm bằng vải sản xuất trong nước được quy định như sau: a/ Đối tượng thưởng: Các doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệt may làm bằng vải sản xuất trong nước sang thị trường EU năm 2000 . Doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng (cat.) nào thì được ưu tiên Cat. đó và mỗi doanh nghiệp chỉ được ưu tiên mỗi Cat. một lần b/ Hạn ngạch thưởng như sau: 1/ T.Shirt (cat.4): 680.000 chiếc 2/ Ao len (cat.5): 50.000 chiếc 3/ Quần (cat.6): 250.000 chiếc 4/ Sơmi nữ (cat.7): 70.000 chiếc 5/ Sơmi nam (cat.8): 400.000 chiếc 6/ Ao dài nữ (Cat.26): 30.000 chiếc 7/ Bộ quần áo nữ (Cat.29): 17.500 bộ 8/ Quần áo thể thao (cat.73): 20.000 bộ 9/ Quần áo (cat.78): 20,0 tấn c/ Mức thưởng đối với các doanh nghiệp xuất khẩu các sản phẩm dệt may làm bằng vải sản xuất trong nước sang thị trường EU năm 2000 , tối đa là: 1/ Cat.4: 40.000 chiếc đối với các doanh nghiệp thực hiện năm 1999 dưới 200.000 chiếc. 60.000 chiếc đối với các doanh nghiệp thực hiện năm 1999 từ 200.000 chiếc trở lên 2/ Cat.5, 6: 5.000 chiếc 3/ Cat.7,26: 10.000 chiếc 4/ Cat.8: 50.000 chiếc 5/ Cat.29,73: 5.000 bộ 6/ Cat.78): 2,0 tấn Ghi chú: - Cat.4 chỉ ưu tiên thưởng cho các doanh nghiệp có máy sản xuất vải dệt kim. - Cat.6 chỉ ưu tiên thưởng cho các doanh nghiệp sản xuất quần dài Đối với các hợp đồng có số lượng dưới mức quy định thì được cấp theo số lượng ghi trong hợp đồng; các hợp đồng có số lượng cao hơn được cấp mức tối đa theo quy định. d/ Hồ sơ xét thưởng gồm: hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng mua bán vải sản xuất trong nước, hoá đơn mua vải sản xuất trong nước.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 6323 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 12/2000/TTLT/BTM-BKHĐT-BCN và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Thông tư liên tịch khác do Bộ Thương mại ban hành.
- 02/TT-LBThông tư liên tịch Hướng dẫn kinh doanh dịch vụ cầm đồCòn hiệu lực
- 07/TM-TCHQThông tư liên tịch Hướng dẫn điều chỉnh và bổ sung Thông tư liên Bộ Thương mại - Tổng cục Hải quan số 01 TM/TCHQ ngày 20-1-1996Hết hiệu lực toàn bộ
- 01/TM-TCHQThông tư liên tịch Hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/CP ngày 15.12.1995 của Chính phủ về việc bãi bỏ thủ tục cấp giấy phép xuất, nhập khẩu từng chuyếnHết hiệu lực toàn bộ
- 77/TM-TCHQThông tư liên tịch Hướng dẫn điều chỉnh và bổ sung các quy định về việc thực hiện Nghị định 89/CP ngày 15/12/1995 của Chính phủCòn hiệu lực
- 13-TTLB/TM-CNThông tư liên tịch Quy định về việc quản lý và sử dụng hạn ngạch xuất nhập khẩu hàng dệt mayHết hiệu lực toàn bộ