- Số ký hiệu
- 1-VGNN-XD/TT
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Ngày ban hành
- 01/04/1985
- Cơ quan ban hành
- Bộ Xây dựng
Tóm tắt
THÔNG TƯ LIÊN BỘ UỶ BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC - BỘ XÂY DỰNG SỐ 1-VGNN-XD/TT NGÀY 1 NGÀY 4 NĂM 1985 QUY ĐỊNH DANH MỤC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO UỶ BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC ĐƯỢC HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG UỶ QUYỀN QUYẾT ĐỊNH GIÁ VÀ BỘ XÂY DỰNG QUYẾT ĐỊNH GIÁ. nay liên bộ quy định danh mục sản phẩm và dịch vụ do Uỷ ban Vật giá Nhà nước và Bộ Xây dựng quyết định giá như sau: I. DANH MỤC SẢN PHẨM DO BỘ XÂY DỰNG LẬP PHƯƠNG ÁN GIÁ TRÌNH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG QUYẾT ĐỊNH GIÁ 1. Giá vật tư: - Thạch cao. - Xi măng bao P300 (theo phương pháp thử 140-64) tương đương với P400 (theo phương pháp thử cứng). - Gạch đặc 220 x 105 x 60 mm mác 75-99 kg/cm2. - Ngói máy 22 v/m2 (loại A). - Đá hộc (loại đá vôi), sỏi xô, cát vàng khu vực sản xuất tập trung. 2. Giá thiết bị toàn bộ: Các công trình sản xuất trong nước và nhập khẩu do Hội đồng Bộ trưởng phê duyệt tổng dự toán và quyết toán. 3. Giá cho thuê nhà ở (giá chuẩn). 4. Chiết khấu lưu thông vật tư thương nghiệp toàn ngành. 5. Giá bán lẻ: xi măng bao P300; gạch đặc (220 x 105 x 60) mm mác 75-99 kg/cm2; ngói máy 22 v/m2 (loại A). II. DANH MỤC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO UỶ BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC QUYẾT ĐỊNH GIÁ 1. Cụ thể hoá giá: a. gạch lát hoa 2 - 3 mầu). - Tấm lợp phibrô xi măng. - Cấu kiện bằng bê tông đúc sẵn và bằng sắt thép (mặt hàng chuẩn). b. Các loại máy móc thiết bị: - Máy sản xuất gạch, ngói. - Máy khoan đá, máy cưa đá. - Cần cẩu thiếu nhi T 100. - Xe máy thi công. - Máy trộn bê tông. - Sà lan xây dựng. - Các sản phẩm cơ khí là cấu kiện có giá trị từ 500 ngàn đồng trở lên. 4. Quyết định giá chuẩn hoặc khung giá cho thuê nhà làm việc và sản xuất kinh doanh. 5. Quyết định giá cho người nước ngoài thuê nhà, thuê đất, giá bán vật tư và dịch vụ cho các công trình xây dựng của người nước ngoài và cho các công trình liên doanh giữa nước ta và nước ngoài. III. DANH MỤC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO BỘ XÂY DỰNG QUYẾT ĐỊNH GIÁ 1. Cụ thể hoá giá: a. khuôn cửa, cánh cửa, dầm trần. - Cao lanh lọc, cao lanh thô. b. Các loại máy móc, thiết bị, phụ tùng: - Xe goòng lật. - Tủ điện. - Phụ tùng cho sản xuất xi măng (bao gồm cả bi). - Phụ tùng máy sản xuất vật liệu xây dựng. - Cốp pha và ván khuôn thép. - Tiểu ngũ kim. - Xe cải tiến. - Cửa kim loại. - Giường, tủ y tế. - Đồng hồ đo nước. - Phụ kiện sứ vệ sinh. - Ke, khoá, chất, bản lề. - Tê, van, cút, ống nước. - Sản phẩm sản xuất thử, sản phẩm mới sản xuất quy trình sản xuất chưa ổn định không có trong chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh của Nhà nước giao.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 3223 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 1-VGNN-XD/TT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Thông tư liên tịch khác do Bộ Xây dựng ban hành.
- 3/TT-LBThông tư liên tịch Hướng dẫn thi hành Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 177-CP ngày 20-10-1994 của Chính phủCòn hiệu lực
- 07/2015/TTLT-BXD-BNVThông tư liên tịch Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựngHết hiệu lực toàn bộ
- 1012/TT-LBThông tư liên tịch Hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân địa phương quản lý Nhà nước về ngành xây dựngHết hiệu lực toàn bộ
- 09/1999/TTLT-BXD-TCĐCThông tư liên tịch Hướng dẫn cấp giấy phép xây dựngHết hiệu lực toàn bộ
- 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTTThông tư liên tịch Quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chungCòn hiệu lực