- Số ký hiệu
- 1/TT-LB
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Ngày ban hành
- 12/01/1989
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Tóm tắt
THÔNG TƯ LIÊN BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - TÀI CHÍNH Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 202/HĐBT ngày 28/12/1988 của Hội đồng Bộ trưởng về tiền lương công nhân, viên chức sản xuất, kinh doanh khu vực quốc doanh và công tư hợp doanh các liên đoàn, đoàn đội khảo sát, điều tra thăm dò, đo đạc, bản đồ, dầu khí, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế, các ban quản lý công trình xây dựng cơ bản, các ban chuẩn bị sản xuất; các ngân hàng chuyên doanh. 2. Công nhân, viên chức làm việc trong các đơn vị thuộc ngành sản xuất vật chất khác như nhà xuất bản, tạp chí, tập san, viện thiết kế và các đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độ hạch toán kinh tế. 3. Công nhân, viên chức làm việc tại Lào và Cămpuchia hưởng chế độ tiền lương theo Thông tư số 1-TT/LB ngày 30/3/1987 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và xã hội - Tài chính. II- CÁCH TÍNH LẠI THÔNG SỐ TIỀN LƯƠNG 1. Tiền lương cấp bậc hoặc chức vụ và các khoản phụ cấp lương của các đối tượng quy định ở phần I được tính lại như sau: a) Mức lương cấp bậc hoặc chức vụ được tính lại bằng mức lương cấp bậc hoặc chức vụ trong các thang lương, bảng lương quy định tại Nghị định số 235-HĐBT ngày 18/9/1985 và Quyết định số 97-CT ngày 14/4/1986 chia cho 220 đồng nhân với 22.500 đồng (kết quả phép tính, nếu số thập phân nhỏ hơn 0,5 thì bỏ, từ 0,5 trở lên thì làm tròn bằng 1). Ví dụ: Mức lương bậc 1 của công nhân cơ khí 246,5 đồng tính lại là: 246,5 đ: 220 đ x 22.500 đ = 25.210 đồng. b) Tỷ lệ phần trăm của các chế độ phụ cấp lương quy định tại các Thông tư của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 235-HĐBT, Quyết định số 97-CT ngày 14/4/1986 được tính trên mức lương cấp bậc hoặc chức vụ tính lại. Ví dụ: Một công nhân cơ khí có mức lương bậc 1 là 246,5đ ở vùng được hưởng 15% phụ cấp khu vực, thì mức phụ cấp khu vực tính lại: - Mức lương bậc 1 tính lại: 246,5 đ: 220 đ x 22.500 đ = 25.210 đồng/tháng - Tiền phụ cấp khu vực là: 25.210 đ x 15% = 3.781 đồng/tháng Mức tiền lương và phụ cấp lương tính lại nói trên chỉ là thông số để tính đơn giá tiền lương theo sản phẩm hoặc dịch vụ trên cơ sở định mức hao phí lao động hợp lý, tính nộp và chi trả bảo hiểm xã hội (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, về hưu, mất sức...).
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 2301 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 1/TT-LB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Thông tư liên tịch khác do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
- 21/TT-LBThông tư liên tịch Hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị định 26/CP về chuyển giao nhiệm vụ quản lý chế độ chính sách tiền lương công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ chức sự nghiệp, tổ chức xã hội từ Bộ LĐTBXH sang Ban TCCB Chính phủCòn hiệu lực
- 02/TT-LBThông tư liên tịch Hướng dẫn bổ sung việc thực hiện chương trình viện trợ nhân đạo của Chính phủ Cộng hoà liên bang Séc và Slô-va-kia (cũ)Hết hiệu lực toàn bộ
- 09/TT-LBThông tư liên tịch Quy định các điều kiện lao động có hại và các công việc cấm sử dụng lao động chưa thành niênHết hiệu lực toàn bộ
- 26/TT-LBThông tư liên tịch Hướng dẫn việc cấp giấy phép nhập khẩu các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao độngCòn hiệu lực
- 30/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNVThông tư liên tịch Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công tác xã hộiCòn hiệu lực