← Tra cứu văn bảnThông tư liên tịch

Quy định chi tiết thi hành khoản 5 Điều 131, khoản 3 Điều 132, Điều 141 Bộ luật Tố tụng hình sự

04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC

Số ký hiệu
04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC
Loại văn bản
Thông tư liên tịch
Ngày ban hành
2026-05-15
Cơ quan ban hành
Bộ Công an
Còn hiệu lực

Tóm tắt

Số: 04 / 202 6 /TTLT-BCA -BQP - VKSNDTC-TANDTC Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 202 6 THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Q uy định chi tiết thi hành khoản 5 Điều 131, khoản 3 Điều 132, Điều 14 1 Bộ luật Tố tụng hình sự đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 02/2021/QH15 , Luật số 34/2024/QH15 , Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 99/2025/QH15 ; Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Qu ốc phòng , Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư liên tịch quy định chi tiết thi hành khoản 5 Điều 131, khoản 3 Điều 132, Điều 14 1 Bộ luật Tố tụng hình sự. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư liên tịch này quy định các nội dung sau: 1. Việc ký số văn bản tố tụng, số hóa hồ sơ vụ án; yêu cầu của phần mềm chuyên dụng và cơ sở dữ liệu hồ sơ vụ án; thông báo văn bản tố tụng trên phương tiện thông tin đại chúng, qua nền tảng số, phần mềm ứng dụng dùng chung triển khai tại Trung tâm dữ liệu quốc gia, cổng thông tin hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng theo quy định tại khoản 5 Điều 131, khoản 3 Điều 132, Điều 141 Bộ luật Tố tụng hình sự. 2. Việc ký số văn bản tố tụng và số hóa hồ sơ vụ án (gồm hồ sơ vụ việc và vụ án) được thực hiện trong tiếp nhận, kiểm tra xác minh sơ bộ tố giác, tin báo về tội phạm, giải quyết nguồn tin về tội phạm, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự (sau đây gọi là giai đoạn khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử). 3. Việc giao, chuyển, nhận, gửi, thông báo, thi hành văn bản tố tụng sử dụng chữ ký số và hồ sơ vụ án điện tử trên môi trường số được thực hiện trong giai đoạn khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. 2. Công an xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Công an cấp xã), Đồn Công an. 3. Người có thẩm quyền của các cơ quan quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này (sau đây gọi là người có thẩm quyền). 4. Người tham gia tố tụng, người thân thích của người tham gia tố tụng (sau đây gọi là người tham gia tố tụng). 5. Cơ quan quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cơ quan quản lý, thi hành án hình sự. 6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Nền tảng số được sử dụng để thông báo văn bản tố tụng theo quy định tại Thông tư liên tịch này gồm: a) Cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan tiến hành tố tụng; b) Cổng dịch vụ công và hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước; của các bộ, ngành; c) Ứng dụng định danh điện tử quốc gia (VneID); d) Nền tảng số khác theo quy định đáp ứng đầy đủ yêu cầu về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân;

Đăng nhập để đọc toàn văn 23 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản vbpl_04_2026_TTLT_BCA_BQP_VKSNDTC_TANDTC · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.