- Số ký hiệu
- 04/2004/TTLT-BTM-BCN
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Ngày ban hành
- 28/07/2004
- Cơ quan ban hành
- Bộ Thương mại
Tóm tắt
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn việc giao và thực hiện hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường Hoa Kỳ năm 2005 Sau khi tham khảo ý kiến của Hiệp hội dệt may Việt Nam, Liên tịch Bộ Thương mại, Bộ Công nghiệp hướng dẫn việc giao và thực hiện hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường Hoa Kỳ năm 2005 như sau: I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi áp dụng hạn ngạch Hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang Hoa Kỳ có 38 chủng loại mặt hàng (Cat.), bao gồm 13 Cat. đôi và 12 Cat. đơn được quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này. 2. Đối tượng được giao và thực hiện hạn ngạch Thương nhân được giao và thực hiện hạn ngạch phải có đủ các điều kiện sau: - Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đã đăng ký mã số kinh doanh xuất nhập khẩu hoặc có Giấy phép đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; - Có năng lực sản xuất hàng dệt may; - Không vi phạm các quy định hiện hành cũng như các quy định của Hiệp định trong năm 2004. - Thương nhân có quyền nhận quota để xuất khẩu độc lập hoặc nhận quota trong liên kết chuỗi (có ghi mức quota của doanh nghiệp trong liên kết chuỗi. Thương nhân có thể tham gia liên kết chuỗi sau khi được nhận đủ quota). II. QUY ĐỊNH VỀ GIAO HẠN NGẠCH 1. Giao hạn ngạch Việc giao hạn ngạch hàng dệt may sang Hoa Kỳ được tiến hành công khai, không phân biệt đối xử và đúng đối tượng, cụ thể như sau: - Dành 80% nguồn hạn ngạch (bao gồm cả tỷ lệ tăng trưởng 2% và 7% tuỳ từng chủng loại mặt hàng) để giao cho Thương nhân đã thực hiện việc xuất khẩu mặt hàng tương ứng (gọi chung là thành tích xuất khẩu) từ ngày 01/1/2004 đến 31/12/2004. - Dành 20% hạn ngạch để giao bổ sung cho thương nhân (gọi chung là hạn ngạch phát triển), trong đó: + 3% hạn ngạch dành cho các hợp đồng xuất khẩu hàng dệt may sử dụng vải/nguyên liệu sản xuất trong nước. + 3% hạn ngạch dành cho thương nhân xuất khẩu các chủng loại hàng dệt may không quản lý bằng hạn ngạch sang Hoa Kỳ từ tháng 7 năm 2004 đến tháng 6 năm 2005. + 1% hạn ngạch dành cho thương nhân có nhà máy cách cảng Hải Phòng hoặc cảng quốc tế Thành phố Hồ Chí Minh trên 500 km. + 4% hạn ngạch dành cho thương nhân tự nguyện tham gia liên kết chuỗi và thương nhân đã thực hiện hạn ngạch trong năm 2004 nay đầu tư mới các dự án dệt, nhuộm lớn. + 7% hạn ngạch dành cho thương nhân có hợp đồng ký với khách hàng là các nhà nhập khẩu hàng dệt may lớn của Hoa Kỳ, có doanh số nhập khẩu hàng dệt may sản xuất tại Việt Nam từ 20 triệu USD trở lên trong năm 2003 hoặc 2004 và khách hàng có thương hiệu lớn, nổi tiếng. + 2% dự phòng.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 18523 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 04/2004/TTLT-BTM-BCN và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 46/2001/QĐ-TTgQuyết định Về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001 - 2005Hết hiệu lực toàn bộ
- 57/1998/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoàiHết hiệu lực toàn bộ
- 44/2001/NĐ-CPNghị định Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài.Hết hiệu lực toàn bộ