- Số ký hiệu
- 03/TT-LB
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Ngày ban hành
- 08/01/1993
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
Tóm tắt
THÔNG TƯ LIÊN BỘ TÀI CHÍNH - GIAO THÔNG VẬN TẢI Hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán vốn sửa chữa lớn cầu đường bộ Vốn quản lý và sửa chữa cầu đường bộ quy định tại Nghị định số 10-HĐBT ngày 20-1-1982 của Hội đồng Bộ trưởng và Thông tư hướng dẫn số 236 TT/LB ngay 7-12-1983 của Liên Bộ Giao thông vận tải - Tài chính quy định chế độ quản lý, cấp phát vốn quản lý và sửa chữa cầu đường bộ áp dụng chung cho cả 2 loại công việc sửa chữa lớn (đại tu, trung tu) và sửa chữa thường xuyên. Để đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế và đổi mới tổ chức quản lý ngành đường bộ, ngày 26-12-1991 Liên Bộ Tài chính - Giao thông vận tải đã ban hành Thông tư số 78-TT/LB quy định và hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát vốn sửa chữa thường xuyên đường bộ. Nay Liên Bộ Tài chính - Giao thông vận tải quy định và hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát thanh quyết toán vốn sửa chữa lớn cầu được bộ như sau: I. NGUYÊN TẮC CHUNG 1. Công tác sửa chữa lớn (đại tu) cầu đường bộ tương tự như công tác xây dựng cơ bản, nên nội dung quản lý, cấp phát, thanh quyết toán vận dụng chế độ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Công tác sửa chữa vừa (trung tu) đường bộ là những công việc gắn liền với công tác sửa chữa thường xuyên nhưng có khối lượng công việc tương đối rõ ràng, do các đơn vị là đoạn, phân khu đường bộ thực hiện nên chế độ quản lý, cấp phát vốn được áp dụng theo các quy định tại Thông tư số 78-TT/LB ngày 26-12-1991 của Liên Bộ, Bộ Giao thông vận tải sẽ hướng dẫn cụ thể về thể thức thanh toán cho công tác này, sau khi có ý kiến thoả thuận của Bộ Tài chính. Những nội dung quản lý trong Thông tư này chỉ quy định cho công tác sửa chữa lớn đường bộ. 2. Vốn sửa chữa lớn cầu đường bộ do ngân sách Nhà nước cấp phát: - Hệ thống được quốc lộ do ngân sách trung ương đài thọ. - Hệ thống đường thuộc tỉnh, thành phố do ngân sách địa phương đài thọ. 3. Vốn sửa chữa lớn cầu đường bộ cơ quan tài chính cấp phát qua hệ thống Kho bạc Nhà nước. II. LẬP KẾ HOẠCH VỐN SỬA CHỮA LỚN ĐƯỜNG BỘ Hàng năm, theo quy định về tiến độ lập kế hoạch các khu quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải (gọi chung là chủ đầu tư); căn cứ vào tình trạng của cầu đường và yêu cầu sửa chữa lớn; căn cứ các định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành để lập kế hoạch chi sửa chữa lớn cầu đường bộ, gửi cho Bộ Giao thông vận tải (đường quốc lộ), Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố (đường tỉnh lộ và nội thị) xem xét.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 10477 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 03/TT-LB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Thông tư liên tịch khác do Bộ Giao thông vận tải ban hành.
- 142/TTLB-NV-GTVTThông tư liên tịch Về việc chuyển giao nhiệm vụ và phối hợp công tác giữa Bộ Nội vụ và Bộ Giao thông vận tải thi hành Nghị định 36/CP ngày 29-5-1995 của Chính phủCòn hiệu lực
- 154/TT-LBThông tư liên tịch Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo quy định trong Nghị định 36/CP ngày 29-5-1995 của Chính phủ về "bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị"Còn hiệu lực
- 05/TT-LBThông tư liên tịch Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm về quản lý và sử dụng tiền thu phí qua cầu đường bộ.Còn hiệu lực
- 1192/KCM-GTVTThông tư liên tịch Hướng dẫn thực hiện Nghị định 86/CP ngày 8/12/1995 về phân công quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hóaCòn hiệu lực
- 42/2015/TTLT-BGTVT-BNVThông tư liên tịch Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnhHết hiệu lực toàn bộ