- Số ký hiệu
- 02/2013/TTLT-TANDTC-VKSNDTC
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Ngày ban hành
- 15/10/2014
- Cơ quan ban hành
- Toà án nhân dân tối cao
Tóm tắt
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn thi hành một số quy định về thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm và thủ tục đặc biệt xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao của Luật Tố tụng hành chính Để thi hành đúng và thống nhất quy định của Luật tố tụng hành chính (sau đây viết tắt là Luật TTHC) về thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm và thủ tục đặc biệt xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao thống nhất hướng dẫn thi hành một số điểm như sau: Chương I MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM Điều 1. Đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm quy định tại khoản 1 Điều 211 Luật TTHC; văn bản thông báo của Tòa án, Viện kiểm sát hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức khác cho người có quyền kháng nghị quy định tại khoản 2 Điều 211 Luật TTHC 1. Đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm quy định tại khoản 1 Điều 211 Luật TTHC (sau đây gọi tắt là đơn đề nghị) phải được làm theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này. Đương sự đề nghị là cá nhân thì phải ký tên hoặc điểm chỉ và phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc phải nộp kèm theo bản phô tô giấy tờ tùy thân của họ; đương sự đề nghị là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu. 2. Văn bản thông báo của Tòa án, Viện kiểm sát hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức khác cho người có quyền kháng nghị quy định tại khoản 2 Điều 211 Luật TTHC (sau đây gọi tắt là văn bản thông báo) phải có các nội dung chính sau đây: a) Ngày, tháng, năm làm văn bản thông báo; b) Tên Tòa án, Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, giải quyết văn bản thông báo; c) Tên, địa chỉ của Tòa án, Viện kiểm sát hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức khác phát hiện vi phạm; d) Tên bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mà Tòa án, Viện kiểm sát hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức khác phát hiện có vi phạm pháp luật; đ) Nội dung thông báo của Tòa án, Viện kiểm sát, cá nhân, cơ quan, tổ chức khác về vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định của Tòa án; e) Tên tài liệu, chứng cứ chứng minh bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật.
Đăng nhập để đọc toàn văn 26 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 39859 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 02/2013/TTLT-TANDTC-VKSNDTC và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Thông tư liên tịch khác do Toà án nhân dân tối cao ban hành.
- 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTPThông tư liên tịch Hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đìnhCòn hiệu lực
- 03/TTLNThông tư liên tịch Hướng dẫn áp dụng pháp luật theo Nghị quyết của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật dân sựHết hiệu lực toàn bộ
- 04/TT-LNThông tư liên tịch Hướng dẫn áp dụnh Điều 12 Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án kinh tếCòn hiệu lực
- 02/1998/TTLT/TANDTC-VKSNDTC-BCThông tư liên tịch Hướng dẫn áp dụng một số quy định tại Chương VII "Các tội phạm ma tuý" của Bộ luật Hình sựHết hiệu lực toàn bộ
- 06/1998/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BTC-BTPThông tư liên tịch Hướng dẫn một số vấn đề về bảo quản và xử lý tài sản là vật chứng, tài sản bị kê biên trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sựCòn hiệu lực