- Số ký hiệu
- 01/TTLB-NV-GTVT
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Ngày ban hành
- 13/03/1996
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
Tóm tắt
THÔNG TƯ LIÊN BỘ Hướng dẫn một số điểm về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm trật an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị điểm d khoản 1 Điều 11) trong tình thế cấp thiết như chở người đi cấp cứu thì không xử phạt. đ. Đón trả khách không đúng bến, không đúng quy định (điểm b, khoản 1, Điều 14). Không áp dụng đối với ô tô taxi ở những nơi không có bến, ôtô chở khách theo hợp đồng. 5. Không chấp hành sự kiểm tra, kiểm soát của cảnh sát giao thông khi có vi phạm (điểm g, khoản 2, Điều 11; điểm e, khoản 3, Điều 13). Hành vi này bao gồm: không chấp hành hiệu lệnh dừng xe, không xuất trình giấy tờ theo yêu cầu của cảnh sát giao thông - trật tự. 6. Về giấy phép lái xe (điểm e, khoản 2, Điều 11; điểm g, khoản 3 Điều 13). Trước ngày 1/8/1995 "Giấy phép lái xe" do Bộ Nội vụ cấp nếu chưa hết hạn vẫn có giá trị. Sau ngày 1/8/1995 Giấy phép lái xe được đổi thành "bằng lái xe" do Bộ Giao thông vận tải cấp. Người điều khiển phương tiện chỉ được điều khiển loại phương tiện theo đúng quy định ghi trên "Giấy phép lái xe" hoặc đúng phân hạng quy định tại Điều lệ thi, cấp bằng lái xe ban hành kèm theo Quyết định 3395-QĐ/TCCB-LĐ ngày 01/7/1995 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 7. Không làm thủ tục chuyển đổi quyền sở hữu xe hoặc chuyển vùng theo quy định (điểm h, khoản 2, Điều 11). Chỉ xử phạt khi đã có căn cứ xác định chính xác hành vi không chuyển đổi quyền sở hữu (bán, cho, tặng) hoặc chuyển vùng (di chuyển hộ khẩu đến địa phương khác, hoặc xe của tổ chức mà điều chuyển sang địa phương khác) theo quy định tại Thông tư 03-TT/BNV ngày 24/7/1995 của Bộ Nội vụ. Không xử phạt các trường hợp đi xe mượn của người khác. 8. Điều khiển xe chưa có đăng ký, xe không có biển số hoặc gắn biển số giả (điểm b, khoản 3, Điều 11). Không xử phạt xe chưa có đăng ký trong các trường hợp đi xe từ nơi mua về nhà, trên đường đi làm thủ tục đăng ký, đã được cấp biển số và có giấy hẹn lấy đăng ký của cơ quan Công an. những trường hợp do vô ý không gạt chân chống thì nhắc nhở. 10. Sử dụng trái quy định xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên (điểm b, khoản 5, Điều 11). Xử phạt đối với người sử dụng trái quy định xe môtô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên phải căn cứ vào Quyết định 258/TTg ngày 29/5/1993 của Thủ tướng Chính phủ, Công văn số 4284/KTKH ngày 27/8/1993 của Văn phòng Chính phủ và Thông tư số 07/BNV ngày 14/7/1993 của Bộ Nội vụ; không có trường hợp ngoại lệ.
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 8835 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 01/TTLB-NV-GTVT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Thông tư liên tịch khác do Bộ Giao thông vận tải ban hành.
- 154/TT-LBThông tư liên tịch Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo quy định trong Nghị định 36/CP ngày 29-5-1995 của Chính phủ về "bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị"Còn hiệu lực
- 142/TTLB-NV-GTVTThông tư liên tịch Về việc chuyển giao nhiệm vụ và phối hợp công tác giữa Bộ Nội vụ và Bộ Giao thông vận tải thi hành Nghị định 36/CP ngày 29-5-1995 của Chính phủCòn hiệu lực
- 05/TT-LBThông tư liên tịch Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm về quản lý và sử dụng tiền thu phí qua cầu đường bộ.Còn hiệu lực
- 1192/KCM-GTVTThông tư liên tịch Hướng dẫn thực hiện Nghị định 86/CP ngày 8/12/1995 về phân công quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hóaCòn hiệu lực
- 42/2015/TTLT-BGTVT-BNVThông tư liên tịch Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnhHết hiệu lực toàn bộ