← Tra cứu văn bảnThông tư

Thông tư hướng dẫn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp có giá trị sản lượng hàng hoá lớn, có thu nhập cao

96/1999/TT-BTC

Số ký hiệu
96/1999/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Ngày ban hành
12/08/1999
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Còn hiệu lực

Tóm tắt

THÔNG TƯ Hướng dẫn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp có giá trị sản lượng hàng hoá lớn, có thu nhập cao Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung một số vấn đề về thuế TNDN đối với hộ gia đình cá nhân sản xuất nông nghiệp có giá trị sản lượng hàng hoá lớn có thu nhập cao như sau: I. VỀ ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ TNDN Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản (gọi chung là hộ sản xuất nông nghiệp) bao gồm hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản và các hoạt động sản xuất nông nghiệp khác (trồng hoa cây cảnh, nuôi chim, thú...) có tổng giá trị sản phẩm hàng hoá trên 90 triệu đồng/năm và có thu nhập trên 36 triệu đồng/năm thuộc đối tượng nộp thuế TNDN cho phần thu nhập trên 36 triệu đồng/năm. Hộ sản xuất nông nghiệp được xác định căn cứ vào hộ được giao đất, hộ nhận khoán, được thuê đất để sản xuất nông nghiệp và các nhóm, tổ tập thể có hoạt động sản xuất nông nghiệp dưới các hình thức khác. Hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản có đăng ký kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng thì không thuộc đối tượng nộp thuế TNDN theo quy định của Thông tư này. II. VỀ trường hợp không xác định được giá bán thực tế thì tính theo giá bán bình quân của từng loại sản phẩm theo giá thị trường từng thời kỳ (tháng, quý hoặc mùa vụ). Ví dụ: Hộ ông A ở đồng bằng sông Cửu Long trồng 2ha lúa thu hoạch hai vụ, vụ đông xuân 14 tấn giá bán bình quân 2.000đ/kg, vụ mùa 10 tấn giá bán bình quân 2.200đ/kg; Có 1 ao thả cá 0,4 ha thu 5.000 kg giá bán bình quân 12.000đ/kg. Chăn nuôi gia súc: trong năm bán được 6 con bê thu được 15 triệu đồng. Thu nhập khác 60 triệu đồng: Xác định giá trị sản phẩm hàng hoá của hộ A: - Về lúa: 14000 kg x 2000đ/kg = 28 triệu đồng. 10000 kg x 2200đ/kg = 22 triệu đồng. - Cá 5000 kg x 12000đ/kg = 60 triệu đồng. - Bò 6 con = 15 triệu đồng. - Doanh thu từ cây ăn quả và chăn nuôi khác 60 triệu đồng. Cộng 185 triệu đồng. b. Về chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất được xác định theo chi phí thực tế bao gồm: Chi phí về cây con giống; Chi phí vật tư; phân bón, thức ăn gia súc, thuốc trừ sâu, trừ cỏ, thuốc phòng dịch bệnh...;

Đăng nhập để đọc toàn văn

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 6674 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 96/1999/TT-BTC và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.