- Số ký hiệu
- 96/1997/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 31/12/1997
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
Tóm tắt
THÔNG TƯ Hướng dẫn chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản như sau: I. ĐỐI TƯỢNG NỘP VÀ MỨC THU 1. Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài được phép hoạt động khoáng sản theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 68/CP ngày 1/11/1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật khoáng sản phải nộp các loại lệ phí sau đây: a. Lệ phí cấp giấy phép khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản (dưới đây gọi chung là giấy phép hoạt động khoáng sản). b. Lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản đối với giấy phép được cấp có thời hạn từ 12 tháng trở lên. 2. Mức thu: a. Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản quy định như sau: TT Loại giấy phép Đơn vị tính Cấp mới Cấp lại (Gia hạn, đổi, nhượng thừa kế) I Khảo sát 1 Tổ chức, cá nhân trong nước 1000 đồng 500 250 2 Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài. USD 300 150 II Thăm dò 1 Tổ chức, cá nhân trong nước 1000 đồng 2.000 1.000 2 Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài. USD 1.000 500 III Khai thác 1 Tổ chức, cá nhân trong nước 1000 đồng 4.000 2.000 2 Tổ chức, cá nhân nước ngoài USD 2.000 1.000 3 Khai thác tận thu - Tổ chức 1000 đồng 1.000 500 - Cá nhân 1000 đồng 50 20 IV Chế biến 1 Tổ chức, cá nhân trong nước 1000 đồng 2.000 1.000 2 Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài. USD 1.000 500 Đối với việc cấp lại giấy phép trong trường hợp chuyển nhượng, thừa kế thì người được chuyển nhượng, được thừa kế phải nộp lệ phí. b. Mức thu lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản đối với các giấy phép có thời hạn từ 12 tháng trở lên quy định như sau: TT Năm Tổ chức, cá nhân trong nước (Đồng/km2/năm) Tổ chức, cá nhân nước ngoài (USD/km2/năm) 1 Năm thứ nhất 200.000 20 2 Năm thứ hai 300.000 30 3 Năm thứ ba 400.000 40 4 Năm thứ tư trở đi 500.000 50 Số tiền lệ phí độc quyền thăm dò phải nộp đối với mỗi giấy phép tính theo diện tích và thời gian ghi trên giấy phép. Để đơn giản khi tính thu lệ phí, đối với giấy phép có thời hạn trên một năm được xác định như sau: Giấy phép có thời hạn 12 tháng thì tính theo mức thu của năm thứ nhất. Giấy phép có thời hạn trên 12 tháng nhưng dưới 24 tháng thì:
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 8124 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 96/1997/TT-BTC và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Thông tư khác do Bộ Tài chính ban hành.
- 56/2026/TT-BTCThông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thôngCòn hiệu lực
- 65/2026/TT-BTCThông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 320/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánhCòn hiệu lực
- 55/2026/TT-BTCThông tư Quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tưCòn hiệu lực
- 59/2026/TT-BTCThông tư Quy định xét duyệt và tổng hợp quyết toán nămCòn hiệu lực
- 66/2026/TT-BTCThông tư Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ và điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 162/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủCòn hiệu lực