- Số ký hiệu
- 9/TTLB-NgT-NH
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 31/01/1983
- Cơ quan ban hành
- Bộ Ngoại thương
Tóm tắt
THÔNG TƯ LIÊN BỘ SỐ 9/TTLB-NGT-NH NGÀY 31-1-1983 HƯỚNG DẪN THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 151-HĐBT NGÀY 31-8-1982 CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG VỀ VIỆC CÁC GIA DÌNH CÓ THÂN NHÂN ĐỊNH CƯ Ở CÁC NƯỚC NGOÀI HỆ THỐNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA NHẬN TIỀN, NHẬN HÀNG DO THÂN NHÂN GỬI VỀ Xét nguyện vọng của nguời Việt nam định cư ở các nước ngoài hệ thống xã hội chủ nghĩa (dưới đây gọi tắt là nuớc ngoài) và gia đình họ trong nước, Nhà nước ta đã cho phép các hộ gia đình có thân nhân định cư ở các nước nói trên được nhận tiền, nhận hàng của người thân họ gửi về. Liên bộ Ngoại thuơng - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn cụ thể việc thi hành như sau. I. THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP VÀ SỔ NHẬN TIỀN, SỔ NHẬN HÀNG 1. Các hộ gia đình trong nước muốn được thường xuyên nhận tiền, nhận hàng của người thân định cư ở nước ngoài phải làn đơn xin phép Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân tỉnh). Đơn làm thành ba bản theo mẫu thống nhất do Uỷ ban nhân dân tỉnh in, phải kê khai danh sách các thành viên trong gia đình đúng như đã ghi trong sổ hộ tịch (nơi nào chưa làn sổ hộ tịch thì danh sách này phải có chứng thực của Uỷ ban nhân dân phường, xã) và tên người thân ở nước ngoài thường gửi tiền và hàng về. 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh bắt đầu nhận đơn xin phép nhận tiền, nhận hàng từ ngày 15-2-1983. Thời gian để xét thông báo kết quả cho đương sự chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày, đối với các thành phố Hồ chí Minh, Đà nẵng, Hải phòng và Hà nội, và 30 (ba mươi) ngày đối với các địa phương khác, kể từ ngày nhận đơn. Danh sách và đơn các hộ gia đình được phép nhận tiền, nhận hàng do Uỷ ban nhân dân tỉnh chuyển đến Ngân hàng và hải quan hoặc bưu điện (nơi không có tổ chức hải quan) kèm theo giấy phép của Uỷ ban nhân dân tỉnh ký để trao cho đương sự khi đến nhận sổ. 3. trường hợp không thể đi được có thể uỷ nhiệm người trong hộ nhận thay. 8. Khi nhận đơn (3 bản) của Uỷ ban nhân dân tỉnh về khai, đương sự phải nộp lệ phí 10 (mười) đồng và mỗi lần nhận hoặc đổi sổ nhận tiền hoặc nhận hàng đương sự phải nộp lệ phí 50 (năm mươi) đồng một quyển để chi phí về việc in và phát hành. II. VIỆC NHẬN TIỀN 1. Nhà nước không hạn định số lượng và số lần gửi tiền về nước. Số ngoại tệ này được chuyển thành tiền Việt nam theo tỷ giá đối đoái có thưởng do Ngân hàng Nhà nước Việt nam quy định.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 3591 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 9/TTLB-NgT-NH và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Thông tư khác do Bộ Ngoại thương ban hành.
- 53/BNgT-VPThông tư Hướng dẫn thi hành Quyết định số 974-BNgT/VP ngày 2/10/1982 của Bộ Ngoại thương về thủ tục xin và cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoáCòn hiệu lực
- 16-BNgT/PC/HQThông tư Hướng dẫn việc gửi và nhận hàng phi mậu dịch dưới hình thức quà biếu đối với những gói nhỏ của các gia đình trong nước có thân nhân định cư ở các nước ngoài hệ thống XHCNNgưng hiệu lực
- 20/BNgT-XNKThông tư Hướng dẫn thi hành bản quy định tạm thời về quyền tự chủ của các đơn vị kinh tế cơ sở trong lĩnh vực sản xuất hàng xuất khẩu và xuất nhập khẩu ban hành theo Quyết định số 76-HĐBT ngày 26-06-1986Hết hiệu lực toàn bộ