← Tra cứu văn bảnThông tư

Hướng dẫn hoàn thuế doanh thu nguyên vật liệu vá bán hàng thành phẩm mua của cơ sở sản xuất để sản xuất hàng xuất khẩu

83/1998/TT-BTC

Số ký hiệu
83/1998/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Ngày ban hành
20/06/1998
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Còn hiệu lực

Tóm tắt

THÔNG TƯ Hướng dẫn hoàn thuế doanh thu nguyên vật liệu và bán thành phẩm mua của cơ sở sản xuất để sản xuất hàng xuất khẩu Thực hiện khoản 2 Điều 13 Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam; điểm 2 Nghị quyết số 02/1998/NQ-CP ngày 26/01/1998 của Chính phủ về chính sách, biện pháp khuyến khích xuất khẩu; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện hoàn thuế doanh thu đối với cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu như sau: I. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HOÀN THUẾ DOANH THU: 1. Đối tượng được hoàn thuế doanh thu là các cơ sở trực tiếp sản xuất hàng xuất khẩu có mua nguyên vật liệu, bán thành phẩm của cơ sở sản xuất khác ở trong nước đã có thuế doanh thu để sản xuất hàng xuất khẩu. Sản xuất hàng xuất khẩu theo quy định này không bao gồm hoạt động khai thác tài nguyên xuất khẩu. Xuất khẩu bao gồm xuất bán ra nước ngoài và bán cho các doanh nghiệp sản xuất trong khu chế xuất. 2. Số tiền thuế doanh thu được hoàn là số thuế doanh thu tính trong giá (doanh số) mua nguyên vật liệu, bán thành phẩm mà cơ sở sản xuất đã dùng vào sản xuất hàng hoá xuất khẩu. Ví dụ: Công ty A may quần áo xuất khẩu, đã xuất khẩu 1.000 bộ quần áo. Để may 1.000 bộ quần áo xuất khẩu, Công ty đã mua 4.000 mét vải của Công ty B, trị giá mua là 80 triệu đồng; mua cúc áo, chỉ và một số vật liệu khác của các Công ty sản xuất C, D, trị giá mua là 10 triệu đồng. Số thuế doanh thu đã tính trong giá mua số nguyên vật liệu trên là 3,5 triệu đồng (tính theo thuế suất thuế doanh thu từng mặt hàng). Công ty A sẽ được hoàn trả lại tiền thuế là 3,5 triệu đồng. Việc hoàn thuế doanh thu trên đây không áp dụng đối với: Nhiên liệu, động lực, dịch vụ, vận tải dùng vào sản xuất hàng xuất khẩu. Các loại nguyên liệu, vật liệu, bán thành phẩm mà cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu mua của cơ sở kinh doanh thương nghiệp, cơ sở kinh doanh xuất nhập khẩu, tự nhập khẩu hoặc mua của các đối tượng không phải nộp thuế doanh thu. II. các chứng từ khác của cơ sở sản xuất phải đóng dấu sao của cơ sở. 2. Thẩm quyền giải quyết hoàn thuế: a. Trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan thuế: Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm hướng dẫn các đối tượng được hoàn thuế lập đúng, đủ hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo quy định.

Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 7627 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 83/1998/TT-BTC và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.