- Số ký hiệu
- 78/2026/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 2026-06-30
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
Tóm tắt
THÔNG TƯ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 203/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 203/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau: “Điều 3. Nguyên tắc quản lý, xử lý hàng hóa tồn đọng 1. Việc xử lý hàng hóa tồn đọng phải tuân theo thời gian, trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan. 2. Việc xử lý hàng hóa tồn đọng phải kịp thời, công khai, minh bạch, đúng chế độ quy định. 3. Thực hiện xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đối với hàng hóa quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này trừ hàng hóa tồn đọng được xác định là hết thời hạn sử dụng, hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, hàng hóa được cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức kinh doanh dịch vụ giám định theo quy định xác định là không còn giá trị sử dụng hoặc không còn khả năng sử dụng phải thực hiện xử lý bằng biện pháp tiêu hủy. Doanh nghiệp quản lý hàng hóa tồn đọng và người vận chuyển chịu trách nhiệm thực hiện việc tiêu hủy hàng hóa. Các chi phí phát sinh thực hiện theo nguyên tắc phân chia chi phí quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư này. 4. Trong quá trình kiểm tra, xác minh hàng hóa tồn đọng, nếu cơ quan hải quan không xác định được tên hàng, thành phần, tính chất, công dụng hoặc chính sách quản lý áp dụng đối với hàng hóa để áp dụng chính sách tương ứng thì yêu cầu trưng cầu giám định hoặc phối hợp với cơ quan chức năng để xác định và xử lý theo quy định của pháp luật.” Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau: “Điều 5. Xác định hàng hóa mà chủ hàng hóa tuyên bố từ bỏ hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ 1. Hàng hóa mà chủ hàng hóa tuyên bố từ bỏ là hàng hóa mà chủ hàng hóa có văn bản thông báo từ bỏ; hàng hóa do người vận chuyển bỏ lại địa bàn hoạt động hải quan và người vận chuyển có văn bản từ bỏ quyền lưu giữ. 2. Hàng hóa mà chủ hàng hóa thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ là hàng hóa thuộc đối tượng giám sát hải quan thuộc địa bàn hoạt động hải quan mà chủ hàng không đến nhận hoặc không có phản hồi trong thời hạn thông báo của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Đăng nhập để đọc toàn văn 15 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản vbpl_78_2026_TT_BTC · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 78/2026/TT-BTC và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 203/2014/TT-BTCThông tư Hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quanHết hiệu lực một phần
- 54/2014/QH13LUẬT HẢI QUANHết hiệu lực một phần
- 64/2020/QH14Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tưHết hiệu lực một phần
- 07/2022/QH15Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 07/2022/QH15Hết hiệu lực một phần
- 24/2023/QH15Luật Viễn thôngHết hiệu lực một phần
- 31/2024/QH15Luật Đất đaiCòn hiệu lực