← Tra cứu văn bảnThông tư

Hướng dẫn kế toán về trích nộp tiền phụ thu và nhận tiền hỗ trợ từ quỹ bình ổn giá đối với các doanh nghiệp

77/TC-CĐKT

Số ký hiệu
77/TC-CĐKT
Loại văn bản
Thông tư
Ngày ban hành
10/09/1993
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Còn hiệu lực

Tóm tắt

THÔNG TƯ Hướng dẫn kế toán về trích nộp tiền phụ thu và nhận tiền hỗ trợ từ quỹ bình ổn giá đối với các doanh nghiệp Nợ TK 40 - Tiêu thu và kết quả Có TK 64 (648 - trợ giá) Chi tiết: thanh toán quỹ bình ổn giá. Khi xác định số tiền phụ thu phải nộp cho ngân sách Nhà nước cho số vật tư, hàng hoá nhập khẩu, ghi; Nợ TK: 21, 23 ... Có TK: 64 - Thanh toán với NS (648 - trợ giá) Khi nộp tiền phụ thu cho ngân sách Nhà nước, ghi; Nợ TK 64 - Thanh toán với ngân sách (648 - trợ giá) Có TK: 50, 51... 2. Hạch toán tiền hỗ trợ nhận từ quỹ bình ổn giá. a) Trường hợp nhận tiền từ quỹ bình ổn giá để hỗ trợ không hoàn lại một phần lỗ phát sinh trong sản xuất kinh doanh thì: Khi có quyết định của chính phủ (hoặc cơ quan được Chính phủ uỷ quyền) về cấp tiền hỗ trợ từ quỹ bình ổn giá cho doanh nghiệp để bù đắp một phần lỗ phát sinh, ghi: Nợ TK 64 - Thanh toán với NS (648 - trợ giá) Có TK: 70, - Thu nhập Khi doanh nghiệp nhận được tiền hỗ trợ từ quỹ bình ổn giá ghi: Nợ TK 50, 51 .. Có TK 64 - Thanh toán với NS (648 - trợ giá) b) Trường hợp nhận tiền hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ lãi suất vay vốn của Ngân hàng hoặc một phần chi phí lưu thông thì: Khi xác định số tiền được hỗ trợ theo quyết định của Chính phủ (hoặc cơ quan được Chính phủ uỷ quyền), ghi: Nợ TK: 64 - thanh toán NS (648 - trợ giá) Có TK 34 - chi phí lưu thông Khi nhận được tiền hỗ trợ, ghi: Nợ TK 50, 51 .. Có TK 64 (648 - trợ giá) Khi doanh nghiệp bán hàng ra, nếu hoà vốn thì doanh nghiệp hoàn lại một phần hoặc toàn bộ số quỹ bình ổn giá đã được hỗ trợ, ghi: Xác định số tiền hỗ trợ phải hoàn lại cho ngân sách: Nợ TK 34 - Chi phí lưu thông Có TK 64 - (648 - trợ giá) Khi nộp số tiền hỗ trợ phải hoàn lại cho ngân sách: Nợ TK 64 (648 trợ giá) Có TK: 50, 51... Khi doanh nghiệp bán hàng ra, nếu có chênh lệch giữa giá vốn dự trữ và giá bán ra thực tế thì ngoài việc hoàn lại toàn bộ số quỹ bình ổn giá đã hỗ trợ, các doanh nghiệp còn phải nộp thêm không quá 60% phần chênh lệch giá này để bổ sung quỹ bình ổn giá, ghi: Xác định số chênh lệch giá phải nộp: Nợ TK 34 - Chi phí lưu thông Có TK 64 - (648 - trợ giá) Khi nộp tiền cho ngân sách để bổ sung quỹ bình ổn giá: Nợ TK 64 (648 trợ giá) Có TK: 50, 51 ... c) Trường hợp ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho các doanh nghiệp được giao nhiệm vụ bình ổn giá theo hình thức cho vay không thu lãi hoặc thu lãi với lãi suất thấp thì:

Đăng nhập để đọc toàn văn

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 10598 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 77/TC-CĐKT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản liên quan

Thông tư khác do Bộ Tài chính ban hành.