← Tra cứu văn bảnThông tư

Hướng dẫn thực hiện các khoản thu Ngân sách đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại đô thị theo Nghị định số 60-CP ngày 5-7-1994 và việc mua bán và kinh doanh nhà ở theo Nghị định số 61-CP ngày

70/TC-TCT

Số ký hiệu
70/TC-TCT
Loại văn bản
Thông tư
Ngày ban hành
18/08/1994
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Còn hiệu lực

Tóm tắt

THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH Hướng dẫn thực hiện các khoản thu ngân sách đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại đô thị theo Nghị định số 60/CP ngày 5/7/1994 và việc mua bán và kinh doanh nhà ở theo Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1997 của Chính phủ Thi hành Nghị định số 60-CP về "Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị", và Nghị định số 61/CP về "Mua bán và kinh doanh nhà ở" ngày 5-7-1994 của Chính phủ, căn cứ vào các chính sách thu hiện hành, Bộ Tài chính hướng dẫn việc thu, nộp thuế và các khoản thu khác liên quan đến việc thực hiện các Nghị định trên như sau: A. ĐỐI VỚI VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ Người được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở có nghĩa vụ nộp thuế và các khoản thu khác như sau: I. TRƯỜNG HỢP CÓ ĐẦY ĐỦ GIẤY TỜ HỢP LỆ 1. Các trường hợp được giao đất ở hợp lệ trước ngày 15-10-1993 và các trường hợp sử dụng đất có giấy tờ hợp lệ khác phải nộp: a. Lệ phí cấp giấy chứng nhận; b. Thuế nhà đất theo quy định của Pháp luật về thuế nhà, đất. 2. Các trường hợp được giao đất ở hợp lệ từ ngày 15-10-1993 đến ngày 5-7-1994 phải nộp: a. Tiền sử dụng đất bằng 40% giá đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định. Nếu khi giao đất mà chưa nộp thì nay phải truy nộp; b. Lệ phí cấp giấy chứng nhận; c. Thuế nhà đất theo quy định của pháp luật về thuế nhà, đất. 3. Các trường hợp được giao đất ở từ ngày 5-7-1994 phải nộp: a. Tiền sử dụng đất theo giá đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định; b. Lệ phí cấp giấy chứng nhận; c. Nộp lệ phí trước bạ; d. Thuế nhà đất theo quy định của Pháp luật về thuế nhà, đất. II. TRƯỜNG HỢP KHÔNG CÓ ĐỦ GIẤY TỜ HỢP LỆ TRƯỚC NGÀY BAN HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 60-CP 1. Trường hợp hoàn toàn không có giấy tờ hợp lệ. Nếu có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, phải nộp: a. Tiền sử dụng đất theo giá đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định; b. Lệ phí cấp giấy chứng nhận; c. Lệ phí trước bạ; d. Thuế nhà đất theo quy định của Pháp luật về thuế nhà, đất. 2. Trường hợp có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất ở nhưng không có giấy tờ hợp lệ về xây nhà hoặc sở hữu nhà; khi được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở, phải nộp: a.

Đăng nhập để đọc toàn văn

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 10144 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 70/TC-TCT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản liên quan

Thông tư khác do Bộ Tài chính ban hành.