- Số ký hiệu
- 64/2001/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 10/08/2001
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
Tóm tắt
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý phần vốn nhà nước ởdoanh nghiệp khác Thi hành Nghị định số73/2000/NĐ-CP ngày 6/12/2000 của Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý phần vốnnhà nước ở doanh nghiệp khác, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm thực hiện Quychế quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác như sau: I- Vốn của Nhà nướcở doanh nghiệp khác bao gồm: Các khoản vốn được quyđịnh tại Điều 3 Quy chế quản lý phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác banhành kèm theo Nghị định số 73/2000/NĐ-CP ngày 6/12/2000 của Chính phủ (sau đâygọi tắt là Quy chế kèm theo Nghị định số 73/2000/NĐ-CP); Khoản thuế thu nhậpdoanh nghiệp được miễn, giảm do chính sách ưu đãi đầu tư của Nhà nước được đểlại tăng phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp; Khoản 30% giá trị vốncổ phần mà người lao động nộp lại khi chuyển nhượng cổ phần trong doanh nghiệpđược giao cho tập thể người lao động theo quy định tại điểm 5 Điều 10 Chương IINghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/9/1999 của Chính phủ về giao, bán, khoánkinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước; Các khoản đầu tư bổsung khác của Nhà nước vào doanh nghiệp. II - Quyền và nghĩavụ của người đại diện và người trực tiếp quản lý phần vốn nhà nước ở doanhnghiệp khác Nhà nước thực hiệnviệc quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác thông qua người đại diện vàngười trực tiếp quản lý: 1- Đối với người đại diện phần vốn nhà nước: Quyền và nghĩa vụ người đại diện theo quy định tại Điều6, Điều 7 và Điều 8 Quy chế quản lý phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác banhành kèm theo Nghị định số 73/2000/NĐ- CP ngày 6/12/2000 của Chính phủ. 2- Đối với người trực tiếp quản lý phần vốn nhà nước: 2.1 Người đại diện cửngười trực tiếp quản lý phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác trong các trườnghợp sau: a - Nhà nước đầu tưgóp vốn, tài sản, tiền thuê đất hoặc giá trị quyền sử dụng đất tại các doanhnghiệp liên doanh (trong và ngoài nước) và các công ty trách nhiệm hữu hạn. b - Nhà nước giữ cổphần chi phối tại công ty cổ phần (cụ thể cổ phần của Nhà nước chiếm trên 50%tổng số cổ phần của doanh nghiệp hoặc cổ phần của Nhà nước bằng hoặc lớn hơn 2lần cổ phần của cổ đông lớn nhất trong doanh nghiệp). Trường hợp số vốn nhànước tham gia tại công ty cổ phần không đạt tỷ lệ khống chế trên, nhưng mức vốnđầu tư vào công ty lớn, nếu xét thấy cần thiết cho yêu cầu quản lý, giám sátthì người đại diện xem xét quyết định cử người trực tiếp quản lý.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 23169 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 64/2001/TT-BTC và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 73/2000/NĐ-CPNghị định Ban hành Quy chế quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khácHết hiệu lực toàn bộ
- 103/1999/NĐ-CPNghị định Về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 177/1999/QĐ-TTgQuyết định Về tổ chức và hoạt động của Qũy hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 95/2000/QĐ-BTCQuyết định Về việc ban hành Quy chế quản lý, thu nộp và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ