- Số ký hiệu
- 58/2025/TT-BNNMT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 2025-09-12
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Tóm tắt
THÔNG TƯ QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật giao rừng, cho thuê rừng. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật giao rừng, cho thuê rừng. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến hoạt động giao rừng, cho thuê rừng. 2. Khuyến khích tổ chức, cá nhân không sử dụng ngân sách nhà nước trong hoạt động giao rừng, cho thuê rừng áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật được quy định tại Thông tư này. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật giao rừng, cho thuê rừng là mức tiêu hao về lao động, vật tư, máy móc thiết bị cho các công việc trong giao rừng, cho thuê rừng. 2. Hệ số điều chỉnh (K) là hệ số được sử dụng để tính toán, điều chỉnh mức hao phí lao động khi các yếu tố hình thành định mức kinh tế - kỹ thuật giao rừng, cho thuê rừng thay đổi. 3. Cự ly di chuyển là khoảng cách di chuyển không sử dụng được phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện thủy nội địa có động cơ để đến nơi thực hiện giao rừng, cho thuê rừng. Điều 4. Quy trình kỹ thuật giao rừng, cho thuê rừng 1. Xây dựng kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, gồm: a) Thu thập thông tin, tư liệu liên quan; b) Xác định ranh giới giao rừng, cho thuê rừng; c) Số hóa và biên tập, in bản đồ; d) Tổ chức họp cấp thôn; đ) Phân tích số liệu, viết báo cáo kế hoạch; e) Tổ chức hội nghị, hoàn thiện báo cáo kế hoạch; g) In ấn, giao nộp tài liệu hồ sơ trình kế hoạch. 2. Điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và lập bản đồ hiện trạng rừng, gồm: a) Điều tra hiện trạng và xác định ranh giới rừng; b) Chọn, lập và điều tra ô tiêu chuẩn (sau đây viết là ÔTC); c) Nhập và tính toán xử lý số liệu các ÔTC; d) Số hóa và biên tập, in bản đồ. 3. Kiểm tra nội dung giao rừng, cho thuê rừng: Làm việc thống nhất số liệu với xã; niêm yết công khai kết quả; cùng cơ quan chức năng kiểm tra hiện trạng rừng tại thực địa. 4. Hỗ trợ lập hồ sơ, chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định giao rừng, cho thuê rừng.
Đăng nhập để đọc toàn văn 8 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản vbpl_58_2025_TT_BNNMT · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 58/2025/TT-BNNMT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 35/2025/NĐ-CPNghị định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trườngCòn hiệu lực
- 112/2008/QĐ-BNNQuyết định Về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật giao rừng, cho thuê rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho mục đích lâm nghiệp gắn với việc lập hồ sơ quản lý rừngHết hiệu lực toàn bộ