- Số ký hiệu
- 58/2005/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 18/07/2005
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
Tóm tắt
THÔNG TƯ Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa như sau: I. ĐỐI TƯỢNG THU VÀ MỨC THU: 1. Các phương tiện thuỷ ra, vào hoạt động tại các cảng, bến thủy nội địa (kể cả cảng, bến chuyên dùng) đã được cơ quan Nhà nước công bố hoặc cấp phép hoạt động phải nộp phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa theo quy định tại Thông tư này (trừ trường hợp không phải nộp quy định tại điểm 2 mục này). Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác thì thực hiện theo quy định đó. 2. Những trường hợp sau đây không phải nộp phí cảng vụ đường thuỷ nội địa: a) Phương tiện sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an (trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế). b) Phương tiện tránh bão, cấp cứu. c) Phương tiện vận chuyển hàng hoá có trọng tải toàn phần dưới 10 tấn hoặc chở khách dưới 13 ghế. d) Phương tiện vận chuyển phòng chống lụt bão. e) Phương tiện của cơ quan Hải quan đang làm nhiệm vụ (trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế). g) Phương tiện của các Cơ quan thanh tra giao thông, Cảng vụ Đường thuỷ nội địa khi làm nhiệm vụ (trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế). 3. Mức thu phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa quy định như sau: TT NỘI DUNG CÁC KHOẢN THU MỨC THU 1 Phí trọng tải Trong đó: - Lượt vào (kể cả có tải, không tải) - Luợt ra (kể cả có tải, không tải) 150 đồng/tấn trọng tải toàn phần 150 đồng/tấn trọng tải toàn phần 2 Lệ phí ra, vào cảng, bến thuỷ nội địa: - Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần từ 10 tấn đến 50 tấn 5.000 đồng/chuyến - Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần từ 51 tấn đến 200 tấn hoặc chởkhách có sức chở từ13ghế đến 50 ghế. 10.000 đồng/chuyến - Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần từ 201 đến 500 tấn hoặc chở khách có sức chở từ 51 ghế đến 100 ghế 20.000 đồng/chuyến - Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phầntừ 501 tấn trở lên, hoặc chở khách từ 101 ghế trở lên, tàu biển có trọng tải toàn phần đến dưới 200 GT 30.000 đồng/chuyến - Tàu biển có trọng tải toàn phần từ 200 GT đến dưới 1000 GT 50.000 đồng/chuyến - Tàu biển có trọng tải toàn phần từ 1000 GT đến dưới 5000 GT 100.000 đồng/chuyến - Tàu biển có trọng tải toàn phần trên 5000 GT 200.000 đồng/chuyến - Trường hợp tàu biển ra, vào cảng bến thuỷ nội địa phải nộp phí trọng tải, phí bảo đảm hàng hải theo quy định tại Quyết định số 88/2004/QĐ-BTC ngày 19/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu phí, lệ phí hàng hải.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 18006 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 58/2005/TT-BTC và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 57/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 88/2004/QĐ-BTCQuyết định về việc ban hành mức thu phí, lệ phí hàng hảiHết hiệu lực toàn bộ
- 63/2002/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 50/2000/TT-BTCThông tư Hướng dẫn chế độ quản lý sử dụng phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địaHết hiệu lực toàn bộ
- 142/1999/QĐ-BTCQuyết định Về việc ban hành mức thu phí, lệ phí cảng vụ đường thủy nội địaHết hiệu lực toàn bộ