- Số ký hiệu
- 53/2019/TT-BGTVT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 31/12/2019
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
Tóm tắt
THÔNG TƯ Quy định mức giá, khung giá một số dịch vụ chuyên ngành hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định mức giá, khung giá một số dịch vụ chuyên ngành hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định mức giá, khung giá một số dịch vụ chuyên ngành hàng không, bao gồm: 1. Dịch vụ hàng không do Nhà nước quy định mức giá a) Dịch vụ điều hành bay đi, đến; b) Dịch vụ điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý; c) Dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay; d) Dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không; đ) Dịch vụ phục vụ hành khách. 2. Dịch vụ hàng không do Nhà nước quy định khung giá a) Dịch vụ thuê sân đậu tàu bay; b) Dịch vụ thuê quầy làm thủ tục hành khách; c) Dịch vụ cho thuê băng chuyền hành lý; d) Dịch vụ thuê cầu dẫn khách lên, xuống máy bay; đ) Dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất trọn gói tại các cảng hàng không, sân bay (đối với các cảng hàng không còn áp dụng phương thức trọn gói); e) Dịch vụ phân loại tự động hành lý đi; g) Dịch vụ sử dụng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung cấp nhiên liệu tại cảng hàng không, sân bay; h) Dịch vụ tra nạp xăng dầu hàng không. 3. Dịch vụ phi hàng không do Nhà nước quy định khung giá a) Dịch vụ cho thuê mặt bằng tại nhà ga hành khách; b) Dịch vụ cho thuê mặt bằng tại nhà ga hàng hóa; c) Dịch vụ cơ bản thiết yếu tại nhà ga hành khách. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân cung ứng, sử dụng và quản lý giá các dịch vụ chuyên ngành hàng không quy định tại Điều 1 Thông tư này. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ được hiểu như sau: 1. Điểm cất hoặc hạ cánh là cảng hàng không, sân bay hoặc sân bay chuyên dùng nơi tàu bay thực hiện hoạt động cất hoặc hạ cánh; 2. Chuyến bay là việc khai thác tàu bay từ khi cất cánh tại một điểm và hạ cánh tại một điểm tiếp ngay sau đó; 3. Chuyến bay quốc tế là chuyến bay có điểm hạ cánh hoặc cất cánh ngoài lãnh thổ nước Việt Nam; 4. Chuyến bay nội địa là chuyến bay có điểm cất cánh và hạ cánh cùng trong lãnh thổ nước Việt Nam; 5. Nhà vận chuyển là tổ chức, cá nhân dùng tàu bay thuộc sở hữu của mình hoặc thuê tàu bay thuộc sở hữu của người khác để thực hiện vận chuyển hành khách, hàng hóa và hoạt động hàng không chung;
Đăng nhập để đọc toàn văn 28 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 140054 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 53/2019/TT-BGTVT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 177/2013/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật GiáHết hiệu lực toàn bộ
- 102/2015/NĐ-CPNghị định Về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bayHết hiệu lực toàn bộ
- 12/2017/NĐ-CPNghị định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tảiHết hiệu lực toàn bộ
- 36/2015/TT-BGTVTThông tư Về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng khôngHết hiệu lực toàn bộ
- 07/2017/TT-BGTVTThông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng khôngHết hiệu lực toàn bộ