- Số ký hiệu
- 5-TT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 29/03/1950
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
Tóm tắt
THÔNG TƯ Số 5-TT ngày 29 tháng 3 năm 1950 ấn định luật lệ hưu bổng trong thời kỳ kháng chiến. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Kính gửi các vị Bộ trưởng: Chủ tịch UBKCHC Liên khu Việt Bắc 3, 4 - Miền Nam Trung-bộ - Nam-bộ - khu Hà-nội Cán bộ nhận thấy, hiện nay, nhiều cơ quan, vì không có đủ tài liệu về luật lệ hưu bổng công chức, nên khi thanh toán hưu bổng hay bị nhầm lẫn. Thông tư này tóm tắt những điều cốt yếu trong luật lệ hưu bổng hiện hành. Mục I. Các loại hưu bổng, điều kiện để hưởng cách thanh toán 1. Hưu bổng thâm niên Công chức làm việc từ 30 năm trở lên (niên hạn nói ở Mục II dưới đây), sẽ được hưởng hưu bổng thâm niên tính theo phân số 1/60 lương trung bình trong 3 năm làm việc cuối cùng (lương chính) và số năm làm việc dùng để tính hưu bổng (nói ở Mục II). Theo sắc lệnh số 54 ngày 3-11-45, công chức đủ 55 tuổi hoặc đã làm việc được 30 năm đều phải bắt buộc về hưu, nếu, đến hạn 55 tuổi, mà chưa đủ 30 năm làm việc, sẽ được hưởng hưu bổng tỷ lệ nói dưới đây. 2. Hưu bổng tỷ lệ (Điều 10 và 11 trong thể lệ hưu bổng sửa đổi do sắc lệnh số 105 ngày 14-6-1946). Công chức làm việc được 20 năm trở lên đến dưới 30 năm (niên hạn nói ở mục II dưới đây), có quyền hưởng hưu bổng tỷ lệ: a) Về hưu trước ngày 1-10-1945-Hưu bổng sẽ tính như sau: - Từ 20 đến dưới 25 năm (tự ý xin về hưu 1/90 - - (bị bắt buộc về hưu 1/75 - Từ 25 năm đến dưới 30 năm 1/75 b) Về hưu sau ngày 1-10-1945- (Sắc lệnh số 105 ngày 14-6-1946) - từ 20 năm đến dưới 25 năm ………………….. 1/75 - từ 25 năm đến dưới 30 năm (hưu bổng tỷ lệ sau 25 năm) 1/60 Cách tính hưu bổng thâm niên và tỷ lệ: Hưu bổng thâm niên và tỷ lệ tính theo phương trình sau đây: --- a x n 12 H: Hưu bổng a: lương trung bình phân số (1/60, 1/75, hoặc 1/90) n: thời gian làm việc (tính tháng, không tính ngày lẻ) Thí dụ: Một thư ký thượng hạng ngoại hạng làm việc từ 1-1-1916 đến 5-7-1946 được 30 năm, 6 tháng, 5 ngày. Lương đồng niên 3 năm cuối cùng là 1.680đ. (từ 6-7-43 đến 30-12-44) và 1.920đ, (từ 1-1-45 đến 5-7-46). Được thăng trật thư ký thượng hạng ngoại hạng (1.920đ, từ 1-1-45). Cách tính lương trung bình 3 năm cuối cùng: Lương 1.680đ, từ 6-7-43 đến 30-12-44 : 1 năm 5 tháng 25 ngày hay 535 ngày --- 1.680đ x 535 360 Lương 1.920 đ từ 1-1-45 đến 5-7-46 = 1 năm 6 tháng 5 ngày hay 545 ngày: --- 2.496đ66 + 2.906đ66 3 Hưu bổng chính tang đồng niên: --- 1.801đ40 x 30 năm 6 tháng (hay 366 thg) 60 x 12 3.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 11 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 5-TT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Thông tư khác do Bộ Tài chính ban hành.
- 56/2026/TT-BTCThông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thôngCòn hiệu lực
- 65/2026/TT-BTCThông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 320/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánhCòn hiệu lực
- 55/2026/TT-BTCThông tư Quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tưCòn hiệu lực
- 59/2026/TT-BTCThông tư Quy định xét duyệt và tổng hợp quyết toán nămCòn hiệu lực
- 66/2026/TT-BTCThông tư Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ và điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 162/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủCòn hiệu lực